Atidogrel - Thuốc phòng ngừa huyết khối và những lưu ý khi sử dụng

Thứ bảy, 16/11/2024 | 16:03

Atidogrel là thuốc được sử dụng phòng ngừa huyết khối do xơ vữa động mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên, rối loạn nghẽn mạch đã được chẩn đoán xác định.

Atidogrel là thuốc gì?

Atidogrel phòng ngừa hình thành huyết khối
Atidogrel phòng ngừa hình thành huyết khối

Theo Dược sĩ CKI Nguyễn Hồng Diễm - Giảng viên tại Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết, Atidogrel là thuốc chống huyết khối có chứa thành phần chính Clopidogrel. Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel có tác dụng ngưng tập tiểu cầu thông qua ức chế cạnh tranh và chọn lọc trên thụ thể adenosin diphosphate, từ đó ức chế quá trình hoạt hóa phức hợp của glycoprotein GP IIb/IIIa tiểu cầu, dẫn đên ngăn cản quá trình kết tập tiểu cầu.

Dạng thuốc và hàm lượng của Atidogrel?

Atidogrel được sản xuất dưới dạng thuốc viên nén bao phim và hàm lượng Clopidogrel là 75 mg.                      

Thuốc Atidogrel được dùng cho những trường hợp nào?

Phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở người lớn bị nhồi máu cơ tim, người đột quỵ do thiếu máu cục bộ.

Phòng ngừa các biến cố thuyên tắc huyết khối và huyết khối do xơ vữa động mạch  trên bệnh nhân rung nhĩ.

Phòng ngừa nguyên phát các rối loạn nghẽn mạch ở người bệnh đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên.

Phòng ngừa thứ phát các rối loạn nghẽn mạch ở người bệnh nhân nhồi máu cơ tim, đột quỵ, rối loạn nghẽn mạch đã được chẩn đoán xác định.

Cách dùng - Liều lượng của Atidogrel?

Cách dùng: Atidogrel được đường uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: Dùng liều duy nhất 75 mg/ngày.

Tóm lại, liều dùng trên giúp người bệnh tham khảo, tuỳ vào mức độ tình trạng của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng và liệu trình điều trị để đạt kết quả tối ưu.

Xử lý khi quên liều thuốc Atidogrel?

Nếu người bệnh quên một liều Atidogrel nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều tiếp theo, chỉ cần uống liều tiếp theo vào đúng giờ như trong kế hoạch điều trị.

Xử lý khi sử dụng quá liều thuốc Atidogrel?

Người bệnh dùng quá liều Atidogrel có biệu hiện triệu chứng nghiêm trọng như tăng nguy cơ chảy máu, gây kéo dài thời gian chảy máu và dẫn đến biến chứng xuất huyết.

Xử lý khi quá liều: Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng quá liều Apixaban như biến chứng chảy máu, phải ngừng thuốc và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng và biến chứng chảy máu theo phát đồ của bệnh viện. Không có thuốc giải độc hoạt tính của clopidogrel.

Chống chỉ định của thuốc Atidogrel?

Chống chỉ định của Atidogrel

Người có tiền sử quá mẫn với clopidogrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai

Phụ nữ đang cho con bú.

Trẻ em dưới 18 tuổi.

Người bệnh đang bị xuất huyết.

Người bệnh có liên quan đến rối loạn đông máu.

Người đang bị loét xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ.

Suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng Atidogrel cho những trương hợp sau

Lưu ý thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật, hoặc chảy máu bệnh lý như loét dạ dày tá tràng, chảy máu nội nhãn, chảy máu nội sọ. Nếu bệnh nhân cần phẫu thuật, phải ngừng thuốc trước 5 ngày.

Lưu ý khi nghi có xuất huyết hoặc rối loạn về huyết học trong quá trình điều trị bằng Clopidogrel phải xét nghiệm số lượng hồng cầu và các xét nghiệm thích hợp khác.

Lưu ý xuất huyết giảm tiểu cầu (trong vòng 2 tuần điều trị đầu tiên) đã xảy ra ở một số trường hợp dẫn tới tử vong, trong trường hợp xảy ra xuất huyết giảm tiểu cầu cần thay huyết tương cấp cứu.

Lưu ý ở những người bệnh có tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ, có nguy cơ tái phát cơn thiếu máu não cục bộ, nếu kết hợp điều trị dự phòng bằng aspirin phối hợp với Clopidogrel tăng hiệu quả so với dùng Clopidogrel đơn thuần mà còn làm tăng nguy cơ chảy máu lớn.

Lưu ý thận trọng khi dùng cho người bệnh có tổn thương ở đường tiêu hóa có xu hướng chảy máu như bị loét. Trong thời gian điều trị bằng Clopidogrel cũng cần thận trọng nếu sử dụng các thuốc khác có nguy cơ gây loét đường tiêu hóa.

Lưu ý thận trọng khi sử dụng Clopidogrel cho những bệnh nhân có suy gan hoặc suy thận.

Lưu ý sử dụng Clopidogrel dễ bị bầm tím và chảy máu kéo dài trong thời gian sử dụng Clopidogrel.

Lưu ý Atidogrel không ảnh hưởng đến khă năng lái xe, lái tàu hay người đang vận hành máy móc.

Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Atidogrel
Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Atidogrel

Tác dụng phụ của thuốc Atidogrel?

Thường gặp

Đau bụng, nôn, chán ăn, viêm dạ dày, táo bón, đau ngực, phù mạch, tăng huyết áp, đau đầu, chóng mặt, ngứa, ban đỏ, rung nhĩ, suy tim, nhịp nhanh, ngất, sốt, mất ngủ, lo âu, chàm da, tăng uric máu, gout, chảy máu tiêu hóa, viêm bàng quang, thiếu máu, chảy máu, chuột rút, đau dây thần kinh, yếu cơ, đục thủy tinh thể, viêm kết mạc, mệt mỏi, đau mỏi người, đau khớp, đau lưng, tăng cholesterol máu, nhiễm khuẩn tiết niệu, bất thường chức năng gan, khó thở, viêm mũi, viêm phế quản, nhiễm trùng hô hấp trên, hội chứng giả cúm, chảy máu, chảy máu cam.

Ít gặp

Suy gan cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, phát ban, phù mạch, hồng ban đa dạng nhiễm sắc, viêm mạch, giảm bạch cầu trung tính trầm trọng, tăng bilirubin máu, co thắt phế quản, chảy máu màng phổi, viêm gan, viêm phổi kẽ, chảy máu nội sọ, hoại tử thiếu máu cục bộ, chảy máu nội nhãn, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, thiếu máu.

Hiếm gặp

Chóng mặt, giảm bạch cầu trung tính, xuất huyết sau phúc mạc.

Không xác định tần suất

Hội chứng Kounis, hội chứng tự miễn insulin.

Trong quá trình sử dụng thuốc Atidogrel, người bệnh có bất kỳ biểu hiện triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc Atidogrel, nên tham khảo hướng dẫn ý kiến của bác sĩ để xử trí kịp thời.

Tương tác của thuốc Atidogrel?

Thuốc NSAIDs: Dùng chung với clopidogrel, làm gia tăng xuất huyết dạ dày. Thận trọng khi dùng phối hợp chung.

SSRIs: Dùng chung với clopidogrel, làm tăng nguy cơ chảy máu do các SSRI làm kích hoạt tiểu cầu. Thận trọng khi dùng phối hợp chung.

Thuốc chống đông đường uống: Dùng kết hợp với clopidogrel, làm tăng cường mức độ xuất huyết. Khuyến cáo không sử dụng kết hợp chung.

Heparin: Dùng đồng thời với clopidogrel, làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần thận trọng khi dùng phối hợp.

Các thuốc có nguy cơ chảy máu: Dùng đồng thời với clopidogrel, tăng nguy cơ chảy máu do tăng tác dụng phụ. Thận trọng khi dùng chung.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ tăng nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ biết những thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp kê đơn sử dụng an toàn và đạt hiệu quả điều trị.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Nguồn: Tin tức Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Vì sao bệnh lí xương khớp dễ bùng phát và đau nhiều khi trời lạnh?

Vì sao bệnh lí xương khớp dễ bùng phát và đau nhiều khi trời lạnh?

Mùa lạnh là giai đoạn các bệnh lí xương khớp có xu hướng bùng phát và tái phát mạnh, gây đau nhức, cứng khớp và hạn chế vận động. Nhiệt độ giảm cùng thay đổi sinh lí trong cơ thể được xem là yếu tố khiến triệu chứng trở nên nặng nề hơn so với những mùa khác.
Thuốc hạ sốt uống cách nhau bao lâu giúp cơ thể hạ nhiệt an toàn?

Thuốc hạ sốt uống cách nhau bao lâu giúp cơ thể hạ nhiệt an toàn?

Dùng thuốc hạ sốt cần đúng liều và đúng khoảng cách giữa các lần uống để bảo đảm hiệu quả, hạn chế rủi ro, đồng thời giúp người bệnh hạ nhiệt an toàn và nhanh hơn.
Vì sao 40 tuổi vẫn nên Tiêm Phòng HPV?

Vì sao 40 tuổi vẫn nên Tiêm Phòng HPV?

Trước đây, nhiều người lầm tưởng rằng vắc xin HPV chỉ dành cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên trước khi có quan hệ tình dục. Bước sang tuổi 40, việc tiêm phòng HPV không chỉ khả thi mà còn là một bước chuẩn bị quan trọng để đối phó với nguy cơ ung thư đang gia tăng ở độ tuổi trung niên.
Vitamin A là gì? Vai trò, liều dùng và cách bổ sung an toàn cho cơ thể

Vitamin A là gì? Vai trò, liều dùng và cách bổ sung an toàn cho cơ thể

Vitamin A là vi chất thiết yếu giúp sáng mắt, tăng miễn dịch và bảo vệ da. Tuy nhiên, bổ sung sai cách có thể gây ngộ độc, ảnh hưởng gan và xương khớp. Hiểu đúng vai trò, liều dùng và hướng dẫn từ chuyên gia y tế giúp sử dụng vitamin A hiệu quả, an toàn.
Back to top
Đăng ký trực tuyến