SO SÁNH CÁC THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

Thứ tư, 18/01/2023 | 17:39

Thuốc ức chế bơm proton (PPI) là thuốc làm giảm lượng acid do các tế bào trong niêm mạc dạ dày tiết ra. Chúng được sử dụng để điều trị GERD, viêm dạ dày,…

Hãy cùng Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tìm hiểu rõ hơn về nhóm thuốc ức chế bơm proton để thay đổi thuốc trong điều trị.

01674038338.png

1. Thuốc ức chế bơm proton nào được sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản?

Các PPI sau đây thường được sử dụng phổ biến ở Việt Nam: Omeprazole, Esomeprazole, Lansoprazole, Pantoprazole, Rabeprazole,…

Trong số này, bốn loại thuốc ức chế bơm proton omeprazole, esomeprazole, lansoprazole, và sản phẩm kết hợp omeprazole/natri bicarbonate được bán theo đơn và không kê đơn. Rabeprazole, pantoprazole và dexlansoprazole là PPI theo toa.

11674038338.jpeg

Các hoạt chất trong nhóm thuốc ức chế bơm proton

2. Có phải tất cả các thuốc ức chế bơm proton đều giống nhau?

Tất cả các chất ức chế bơm proton đều có điểm giống nhau và khác nhau một khía cạnh. PPI tương tự ở chỗ chúng hoạt động bằng cách giảm tiết acid từ các tế bào thành trong niêm mạc dạ dày. Điều trị bằng PPI cũng giúp chữa bệnh viêm thực quản trào ngược.

Các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát đã không chỉ ra rằng một PPI vượt trội so với các PPI khác. Ngoài ra, các tác dụng phụ gây ra bởi liệu pháp PPI ngắn hạn và dài hạn là tương tự nhau. 

3. Sự khác biệt giữa các PPI khác nhau là gì?

·        Sinh khả dụng

Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào tuần hoàn chung dạng còn hoạt tình so với liều đã dùng (F), Tmax, Cmax. Thuốc tiêm tĩnh mạch có sinh khả dụng 100% vì chúng được đưa trực tiếp vào máu. Ngược lại, thuốc uống đã giảm khả dụng sinh học do sự hấp thụ khác nhau từ người này sang người khác và chuyển hóa thuốc, hầu hết thời gian, bởi gan. Các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên những người tham gia khỏe mạnh đã cho thấy PPI đường uống có tính khả dụng sinh học cao. Ví dụ, sinh khả dụng đường uống là 89% đối với esomeprazol, 80% đến 90% đối với lansoprazol và 77% đối với pantoprazol. Ngoại trừ dexlansoprazole (Dexilant), hầu hết các PPI nên được uống khi bụng đói, 30 phút đến một giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày vì thức ăn có thể làm giảm sinh khả dụng đường uống của chúng.

21674038338.png

·        Khởi đầu tác dụng PPIs

Thời điểm bắt đầu tác dụng là thời gian cần thiết để thuốc phát huy tác dụng. Omeprazole là PPI hoạt động nhanh nhất và đạt hiệu quả cao nhất sau 30 phút. Các PPI khác với esomeprazole, lansoprazole và dexlansoprazole thì mất 1-2 giờ. Pantoprazole và rabeprazole mất nhiều thời gian nhất.

·        Thời gian tác dụng PPIs

Yếu tố quyết định tiếp theo là thuốc sẽ tồn tại trong cơ thể bao lâu; điều này được biểu thị bằng thời gian bán hủy của thuốc, là thời gian để nồng độ của thuốc giảm một nửa trong cơ thể. Omeprazole và esomeprazole có thời gian bán thải dài hơn khoảng ba giờ. Điều đó đang được nói, hai PPI này hoạt động lâu hơn so với lansoprazole, dexlansoprazole, rabeprazole và pantoprazole.

·        Dạng bào chế của PPIs

PPI là thuốc uống có dạng viên nén, dạng viên nang. Tuy nhiên, omeprazole, esomeprazole cũng có sẵn ở dạng bột và lansoprazole ở dạng hỗn dịch lỏng dành cho những người khó nuốt thuốc. 

Uống omeprazole, esomeprazole hoặc lansoprazole sau bữa ăn có thể làm cho những loại thuốc này kém hiệu quả hơn. Thức ăn trong dạ dày của bạn làm giảm đáng kể sự hấp thụ của các PPI này. Do đó, bạn cần uống chúng trước ăn sáng khoảng 30 phút. Pantoprazole và rabeprazole cũng được dùng tốt nhất trước bữa ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng dexlansoprazole cùng hoặc không cùng thức ăn, vì vậy sẽ thuận tiện hơn. 

·        So sánh chi phí PPIs

Có thể có sự khác biệt về giá gấp 10 lần trong chi phí của các PPI khác nhau. Dexilant (Hoạt chất là Dexlansoprazole) là PPI thương hiệu đắt tiền nhất. 

·        Tác dụng phụ PPIs

Liệu pháp ngắn hạn với PPI thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân có thể xuất hiện các tác dụng phụ như đau đầu, đầy bụng, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và các triệu chứng khác. Dexlansoprazole (Dexilant) ít có khả năng gây ra các triệu chứng ở bụng so với các PPI khác. Chuyển đổi từ PPI này sang PPI khác có thể hữu ích nếu bạn gặp một số tác dụng phụ không thể chịu đựng được và sẽ không biến mất.

Điều trị PPI lâu dài có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng như tăng nguy cơ gãy xương, tiêu chảy do C. difficile, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, lượng magie thấp và vitamin B12 thấp . Những tác dụng phụ này là phổ biến đối với tất cả các PPI. 

·        An toàn khi mang thai

Omeprazole là một loại thuốc loại C, có nghĩa là nó đã cho thấy khả năng gây hại cho thai nhi trong các nghiên cứu trên động vật. Không có dữ liệu về việc sử dụng rabeprazol trong thời kỳ mang thai. Các PPI khác là thuốc nhóm B dành cho thai kỳ và an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. 

·        Thuốc ức chế bơm proton nào hiệu quả nhất?

Thuốc ức chế bơm proton hiệu quả nhất có thể thay đổi từ người này sang người khác. Ví dụ: nếu bạn gặp tác dụng phụ với một loại thuốc ức chế bơm proton, thì việc chuyển sang loại khác có thể giải quyết được vấn đề. 

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các PPI như RabeprazolePantoprazole có thể hiệu quả hơn các loại thuốc khác như omeprazolelansoprazole về tỷ lệ chữa lành nội soi đối với bệnh viêm thực quản và giảm đau vùng thượng vị ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, không có đánh giá hệ thống, phân tích tổng hợp hoặc phân tích thống kê nào cho thấy bất kỳ một PPI nào là hiệu quả nhất.

Rủi ro tổng thể liên quan đến điều trị ngắn hạn là thấp. PPI thường được dung nạp tốt. 

·        Chất ức chế bơm proton yếu nhất là gì?

Không có chất ức chế bơm proton nào là yếu nhất. Các phân tích tổng hợp và đánh giá có hệ thống về các nghiên cứu dựa trên bằng chứng khác nhau đã chỉ ra rằng tất cả các chất ức chế bơm proton đều là những lựa chọn điều trị hiệu quả cho chứng trào nhược acid/ GERD với “tỷ lệ chữa khỏi” tương tự đối với các triệu chứng trào ngược axit hoặc GERD. Không có sự khác biệt đáng kể giữa các loại thuốc quan trọng về mặt lâm sàng này. 

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng một PPI kém hiệu quả hơn một PPI khác, nhưng thường thì những nghiên cứu này đã so sánh các liều lượng khác nhau, những người đánh giá kết quả khác nhau hoặc các biện pháp đo lường kết quả khác nhau, vì vậy đó là một đánh giá sai lệch. 

·        Thuốc ức chế bơm proton nào phù hợp với bạn?

Bác sĩ của bạn có thể giúp bạn chọn PPI phù hợp với bạn. Omeprazole và Lansoprazole đã tồn tại lâu nhất và có sẵn không cần kê đơn.

Các PPI mới hơn như Pantoprazole và Rabeprazole có thể vượt trội hơn một chút so với omeprazole trong việc ức chế axit dạ dày, nhưng những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng. Những viên thuốc cho PPI mới hơn có kích thước nhỏ hơn hạn chế gặp trường hợp khó nuốt do đó bệnh nhân dễ tuân thủ điều trị hơn.

Dexlansoprazole là PPI mới nhất với ưu điểm là bạn có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Nó cũng có xu hướng gây ra ít tác dụng phụ ở bụng hơn. Tuy nhiên, nó là PPI đắt nhất. 

Các hướng dẫn cập nhật để điều trị trào ngược acid và GERD nói rằng tất cả các chất ức chế bơm proton đều có hiệu quả như nhau khi được sử dụng với liều lượng tương đương. Bác sĩ sẽ kê toa phương pháp điều trị PPI thích hợp nhất dựa trên các triệu chứng của bạn. Nếu bạn có tác dụng phụ đối với một PPI, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc chuyển sang một loại PPI khác. Cuối cùng, chi phí hoặc bảo hiểm có thể là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn thuốc ức chế bơm proton vì chi phí của các PPI khác nhau có thể thay đổi hơn 10 lần.

Những kiến thức được chia sẻ ở trên từ giảng viên Trường Cao đẳng Y dược Pasteur có thể cung cấp thông tin hữu ích cho bạn về việc sử dụng và lựa chọn thuốc trong nhóm thuốc PPI.

Cách xử lý khi gặp khó thở và những lưu ý quan trọng

Cách xử lý khi gặp khó thở và những lưu ý quan trọng

Mọi người đều có thể trải qua khó thở ở mức độ khác nhau. Tuy nhiên, cách xử lý khi bị khó thở để ngăn ngừa các biến chứng và bảo vệ sức khỏe thường không phải ai cũng biết.
Corticoid : Lợi ích điều trị và các tác dụng cần lưu ý

Corticoid : Lợi ích điều trị và các tác dụng cần lưu ý

Corticoid là thuốc chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch, được dùng cho nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, do hiệu quả giảm triệu chứng nhanh, corticoid thường bị lạm dụng, dẫn đến nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng không đúng cách.
Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây nhé.!
Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Đau bụng kinh là triệu chứng thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Mức độ đau có thể khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người; có người chỉ bị đau nhẹ, trong khi người khác có thể chịu đựng cơn đau dữ dội đến mức ngất xỉu.
Đăng ký trực tuyến