Tìm hiểu đầy đủ kiến thức về thuốc Amobarbital Amobarbital thường được chỉ định trong việc điều trị chứng mất ngủ, lo âu và kích thích an thần gây mê.
Trang chủ > Hỏi Đáp Giáo Dục > Tin Tức Y Tế & Giáo Dục > Tìm hiểu đầy đủ kiến thức về thuốc Amobarbital

Tìm hiểu đầy đủ kiến thức về thuốc Amobarbital

Đánh giá: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...

Amobarbital thường được chỉ định trong việc điều trị chứng mất ngủ, lo âu và kích thích an thần gây mê.

Tìm hiểu đầy đủ kiến thức về thuốc Amobarbital Tìm hiểu đầy đủ kiến thức về thuốc Amobarbital

Những dạng và hàm lượng của thuốc Amobarbital

Hiện thuốc Amobarbital được lưu hành trên thị trường với dạng và hàm lượng như sau:

  • Bột tiêm, thuốc tiêm: 500 mg.

Amobarbital và tác dụng của thuốc

Thuốc Amobarbital là dẫn xuất barbiturat.

Amobarbital có khả năng làm thay đổi chức năng tiểu não, an thần, gây buồn ngủ và thôi miên. Theo đó, thuốc được được chỉ định sử dụng để điều trị chứng mất ngủ, lo âu và kích thích an thần gây mê.

Amobarbital ở người lớn được dùng với liều lượng bao nhiêu?

Liều dùng amobarbital cho người lớn ở dạng thuốc uống:

  • Uống 100-200 mg, dùng trước lúc đi ngủ.

Liều dùng amobarbital cho người lớn ở dạng muối natri:

  • Uống 60-200 mg, dùng trước lúc đi ngủ.

Amobarbital ở trẻ em được dùng với liều lượng bao nhiêu?

Theo Dược sĩ tốt nghiệp Liên thông Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, hiện đối tượng trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định khi dùng amobarbital. Theo đó, bạn không nên tự ý cho trẻ dùng khi chưa có chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ.

Tác dụng phụ khi dùng amobarbital?

Buồn ngủ, buồn nôn, nôn, bồn chồn, lú lẫn, mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, sốt và táo bón là những tác dụng thường gặp ở amytal sodium.

Tuy nhiên không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ trên và có thể sẽ có những tác dụng phụ khác không được đề cập. Theo đó, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ trước khi quyết định sử dụng.

Thuốc Amobarbital phải được dùng theo chỉ định của bác sĩ/dược sĩ

Thuốc Amobarbital phải được dùng theo chỉ định của bác sĩ/dược sĩ

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc là vấn đề không ai mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc. Theo đó, khi dùng amobarbital, người dùng cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt không nên tự ý kết hợp với các loại thuốc sau:

  • Fenoprofen;
  • Metronidazole;
  • Thuốc chẹn beta;
  • Montelukast;
  • Levothyroxine;
  • Chloramphenicol, doxycycline;
  • Teniposide;
  • Vigabatrin, carbamazepin, oxcarbazepine, ethosuximide, lamotrigine, clonazepam, griseofulvin, tiagabine và zonisamide;
  • Lidocaine, disopyramide và quinidine;
  • Methadone;
  • Thuốc tránh thai;
  • Pethidine và thuốc giảm đau opioid;
  • Warfarin và coumarin;
  • Thuốc chống trầm cảm như fluoxetine, bupropion, lithium và mianserin; progabide và valproate;
  • Chlorpromazine;
  • Các chất ức chế protease HIV;
  • Thuốc chẹn kênh canxi như nifedipin và verapamil digitoxin;
  • Thuốc tiêm chủng bệnh cúm và vitamin;
  • Ciclosporin;
  • Corticosteroids;
  • Furosemide;
  • Theophylline;
  • John’s wort (cây ban).

Những lưu ý trước khi dùng amobarbital

Theo hướng dẫn của giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, trước khi sử dụng amobarbital, bạn nên báo trước với bác sĩ/dược sĩ nếu bạn:

  • Bạn đang mang thai, cho con bú hay có thai trong thời gian dùng thuốc amobarbital.
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc, vitamin hay thực phẩm chức năng nào đó.
  • Bạn đang gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe hay tiền sử bệnh nào đó, đặc biệt là bệnh trầm cảm, suy gan nặng, suy phổi, ngưng thở khi ngủ, bệnh porphyria, trầm cảm tái phát hoặc hôn mê.

Điều quan trọng khi dùng thuốc amobarbita là bạn nên tuân theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ, bởi tất cả những thông tin trên đều mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/dược sĩ.

Hãy tìm hiểu kỹ các thông tin về thuốc cũng như trao đổi với bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả tốt nhất.

Nguồn: Cao đẳng Y Dược tổng hợp

Có thể bạn quan tâm

Doropycin® và hướng dẫn cách sử dụng chuẩn

Doropycin® thuộc phân nhóm thuốc kháng sinh – macrolid. Thuốc có tác dụng trong việc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và sinh dục.

Chat với chúng tôi