Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm dự kiến xét tuyển bổ sung 20 ngành Sau khi công bố điểm chuẩn đợt 1, Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP.HCM dự kiến sẽ nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung nhiều ngành bằng 2 hình thức xét tuyển Đại học Thủy Lợi thông báo xét tuyển bổ sung năm 2019 Đại học Y Hà Nội thông báo học phí, thủ tục nhập học vào trường ...
Trang chủ > Hỏi Đáp Giáo Dục > Tin Tức Y Tế & Giáo Dục > Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm dự kiến xét tuyển bổ sung 20 ngành

Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm dự kiến xét tuyển bổ sung 20 ngành

Đánh giá: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...

Sau khi công bố điểm chuẩn đợt 1, Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP.HCM dự kiến sẽ nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung nhiều ngành bằng 2 hình thức xét tuyển

Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM dự kiến xét tuyển bổ sung

Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM dự kiến xét tuyển bổ sung

Thạc sĩ Phạm Thái Sơn, Giám đốc Trung tâm tuyển sinh và truyền thông Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP.HCM, cho biết dự kiến trường sẽ nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung một số ngành bậc ĐH bằng điểm thi THPT quốc gia năm 2019.

Theo đó, điểm nhận hồ sơ bằng với điểm chuẩn đã công bố đợt 1, thờ gian nhận hồ sơ từ ngày 28.8.

Trong số 20 ngành dự kiến xét bổ sung có khoa học dinh dưỡng và ẩm thực, khoa học chế biến món ăn 17 điểm…

Ngay cả một số ngành kinh tế trường cũng dự kiến xét bổ sung gồm: tài chính ngân hàng 18 điểm, kinh doanh quốc tế 18 điểm, luật kinh tế 17,05 điểm…

Hai ngành có điểm nhận hồ sơ xét bổ sung thấp nhất gồm công nghệ chế biến thủy sản 15 điểm; công nghệ vật liệu 15,1 điểm…

Điểm nhận hồ sơ từng ngành dự kiến được Cao đẳng Y Dược cập nhật như bảng sau:


ngành
Tên Ngành
Tổ hợp môn xét tuyển
Điểm sàn xét tuyển bổ sung
7540110 Đảm bảo chất lượng & ATTP A00, A01, D07, B00 16.55
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản A00, A01, D07, B00 15
7620303 Khoa học thủy sản A00, A01, D07, B00 15.6
7720499 Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực A00, A01, D07, B00 17
7720498 Khoa học chế biến món ăn A00, A01, D07, B00 17
7340201 Tài chính ngân hàng A00, A01, D01, D10 18
7340120 Kinh doanh quốc tế A00, A01, D01, D10 18
7380107 Luật kinh tế A00, A01, D01, D10 17.05
7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D07 16.5
7480202 An toàn thông tin A00, A01, D01, D07 16
7510202 Công nghệ chế tạo máy A00, A01, D01, D07 16
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử A00, A01, D01, D07 16
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00, A01, D01, D07 16
7510303 Công nghệ kỹ thuật ĐK và tự động hóa A00, A01, D01, D07 16
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00, A01, D07, B00 16.1
7510402 Công nghệ vật liệu A00, A01, D07, B00 15.1
7540204 Công nghệ dệt, may A00, A01, D01, D07 16.5
7420201 Công nghệ sinh học A00, A01, D07, B00 16.05
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00, A01, D07, B00 16.05
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00, A01, D07, B00 16

* Trường này cũng thông báo nhận hồ sơ xét tuyển đợt 2 bằng hình thức xét học bạ 3 năm THPT đến hết ngày 15.8.

Điểm nhận hồ sơ đợt 2 hình thức học bạ như bảng sau:


ngành
Tên Ngành
Tổ hợp môn xét tuyển
Điểm sàn học bạ THPT đợt 2
7540101 Công nghệ thực phẩm A00, A01, D07, B00 66.00
7540110 Đảm bảo chất lượng & ATTP A00, A01, D07, B00 60.00
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản A00, A01, D07, B00 54.00
7620303 Khoa học thủy sản A00, A01, D07, B00 54.00
7720499 Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực A00, A01, D07, B00 58.00
7720498 Khoa học chế biến món ăn A00, A01, D07, B00 58.00
7340301 Kế toán A00, A01, D01, D10 62.00
7340201 Tài chính ngân hàng A00, A01, D01, D10 62.00
7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, D10 64.00
7340120 Kinh doanh quốc tế A00, A01, D01, D10 60.00
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, D01, D10 60.00
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống A00, A01, D01, D10 62.00
7380107 Luật kinh tế A00, A01, D01, D10 60.00
7220201 Ngôn ngữ Anh A01, D01, D09, D10 64.00
7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D07 62.00
7480202 An toàn thông tin A00, A01, D01, D07 54.00
7510202 Công nghệ chế tạo máy A00, A01, D01, D07 54.00
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử A00, A01, D01, D07 58.00
7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00, A01, D01, D07 54.00
7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00, A01, D01, D07 54.00
7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00, A01, D07, B00 60.00
7510402 Công nghệ vật liệu A00, A01, D07, B00 54.00
7540204 Công nghệ dệt, may A00, A01, D01, D07 58.00
7420201 Công nghệ sinh học A00, A01, D07, B00 60.00
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00, A01, D07, B00 54.00
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00, A01, D07, B00

54.00

Có thể bạn quan tâm

Cân nhắc khi sử dụng Aspirin trong phòng nguy cơ đau tim

Aspirin chỉ có thể ngăn chặn những vấn về cơn đau tim và đột quỵ ở một số người chứ không phải tất cả mọi người. Vậy cần lưu ý điều gì khi sử dụng?

Chat với chúng tôi