Tư vấn liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Hyalgan® Thuốc Hyalgan® dùng để điều trị bệnh khớp do chấn thương và thoái hóa. Người dùng cần tham khảo và sử dụng thuốc theo chỉ định để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
Trang chủ > Hỏi Đáp Giáo Dục > Tư vấn liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Hyalgan®

Tư vấn liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Hyalgan®

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (Chưa có đánh giá nào)
Loading...

Thuốc Hyalgan® dùng để điều trị bệnh khớp do chấn thương và thoái hóa. Người dùng cần tham khảo và sử dụng thuốc theo chỉ định để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Tư vấn liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Hyalgan® Tư vấn liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Hyalgan®

Dạng và hàm lượng của thuốc Hyalgan®

Thuốc Hyalgan® hiện nay có dạng ống tiêm bơm đầy sẵn 2 ml.

Tác dụng của thuốc Hyalgan®

Dược sĩ tốt nghiệp Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, thuốc Hyalgan® thường được sử dụng để điều trị bệnh khớp do chấn thương và thoái hóa, đồng thời điều trị hỗ trợ trong phẫu thuật chỉnh hình.

Tư vấn liều dùng thuốc Hyalgan® cho người lớn

Ở với đối tượng dùng là người lớn: Tùy theo kích cỡ của khớp cũng như tình trạng nghiêm trọng của bệnh mà bạn sẽ được tiêm thuốc trong khớp với liều lượng 2 ml hoặc ít hơn; 1 lần mỗi tuần, trong 3 đến 5 tuần.

Tư vấn liều dùng thuốc Hyalgan® cho trẻ em

Hiện tại, liều dùng thuốc Hyalgan® cho trẻ em chưa được nghiên cứu và xác định. Theo đó, thuốc có thể không an toàn đối với trẻ, nên bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Thuốc Hyalgan® gây ra tác dụng phụ gì?

Theo ghi nhận, thuốc Hyalgan® có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn, gồm:

Nóng, đỏ, ngứa và viêm màng hoạt dịch.

Phản ứng tại chỗ tiêm như sưng, đau, tràn dịch.

Lưu ý: Những thông tin trên chưa phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Hyalgan và có thể xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn khác.

Vì vậy, nếu bạn nhận thấy những tác dụng phụ bất thường thì cần liên hệ đến bác sĩ để được xử lý; hoặc bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến tác dụng phụ thì cũng cần liên hệ đến bác sĩ/dược sĩ để được giải đáp.

Tương tác thuốc

Giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, do sự hiện diện của axit hyaluronic sẽ tạo thành chất kết tủa, vì vậy bạn không nên dùng muối ammonium bậc 4 để sát khuẩn.

Thuốc Hyalgan®

Thuốc Hyalgan®

Những lưu ý trước khi dùng thuốc Hyalgan®

Để an toàn trong quá trình dùng thuốc, bạn nên báo cho bác sĩ/dược sĩ các vấn đề sau trước khi dùng thuốc Hyalgan® như sau:

  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Hyalgan® hoặc có tiền sử dị ứng với các protein của gia cầm;
  • Bạn đang mang thai hay đang cho con bú.

Lưu ý:

Thận trọng khi tiêm thuốc cho những bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn gần chỗ tiêm. Nguyên nhân để tránh tình trạng khởi phát bệnh viêm khớp do vi khuẩn.

Thủ thuật xâm lấn trong khớp phải được thực hiện bởi các phẫu thuật viên y khoa có chuyên môn và được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn.

Kiểm tra kĩ lưỡng để xác định bất kì dấu hiệu nào về viêm cấp tính trước khi tiến hành tiêm trong khớp.

Trường hợp tràn dịch khớp thì đầu tiên bác sĩ cần hút dịch, sau đó mới tiêm thuốc. Người bệnh không nên để khớp làm việc quá sức trong vài giờ sau khi tiêm Hyalgan®.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hyalgan®

Để bảo quản thuốc Hyalgan®, bạn nên để thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng, tránh ẩm.

Cần lưu ý rằng, không bảo quản thuốc trong ngăn đá hay phòng tắm. Đồng thời cất giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ và vật nuôi.

Tham khảo ý kiến của dược sĩ, bộ phận xử lý rác tại địa phương để loại bỏ thuốc đúng cách khi thuốc hết hạn hoặc không sử dụng nữa.

Đồng thời, bạn cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ, bởi những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên của những người có chuyên môn. Hãy tìm hiểu kỹ trước khi dùng để đảm bảo an toàn của chính mình.

Nguồn: Cao đẳng Y Dược tổng hợp

Có thể bạn quan tâm

Tổng quan kiến thức về thuốc Cysteine cho hiểu quả sử dụng cao

Cysteine có khả năng giải ngộ độc carbon monoxide và giải độc acetaminophen (Tylenol), trị đau ngực, bệnh Alzheimer,…

Chat với chúng tôi