Gemfibrozil-huốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Thứ năm, 27/06/2024 | 16:47

Gemfibrozil là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định điều trị tăng lipid máu, tăng triglycerid nặng, giúp phòng ngừa giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở người bệnh tăng cholesterol không HDL và có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch lần đầu khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp statin.

Gemfibrozil là thuốc gì?

Gemfibrozil là thuốc điều trị mỡ máu
Gemfibrozil là thuốc điều trị mỡ máu

Theo Dược sĩ CKI Nguyễn Hồng Diễm - Giảng viên tại Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết, Gemfibrozil là một acid phenoxypentanoic, có tác dụng ức chế quá trình phân hủy mỡ ở ngoại vi và giảm lượng aicd béo tự do về gan. Gemfibrozil còn có tác dụng ức chế sự tổng hợp các cholesterol tỷ trọng thấp như VLDL, LDL-cholesterol và đồng thời tăng sự tổng hợp HDL-cholesterol. Kết quả Gemfibrozil làm tăng đào thải cholesterol, làm giảm cholesterol toàn phần, giảm LDL-cholesterol, VLDL, triglycerid và đồng thời làm tăng HDL cholesterol. Từ đó làm giảm tỷ lệ tử vong ở những người bệnh có tiền sử bệnh mạch vành, giảm biến chứng của bệnh rối loạn lipid máu gây nên.

Dạng thuốc và hàm lượng của Gemfibrozil?

Gemfibrozil được sản xuất trên thị trường dưới dạng thuốc và hàm lượng như

Viên nang cứng: 300 mg

Viên nén: 600 mg

Thuốc Gemfibrozil được chỉ định cho những trường hợp nào?

Gemfibrozil được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng triglycerid huyết vừa và nặng có nguy cơ viêm tụy.

Điều trị tăng lipid máu kết hợp có tính gia đình, có nồng độ VLDL cao, nồng độ LDL- cholesterol cao.

Điều trị các thể rối loạn lipid máu đơn thuần ở người bệnh có kèm bệnh đái tháo đường hoặc bị bệnh U vàng.

Điều trị tăng lipid máu Fredrickson loại IIa (Tăng cholesterol máu nguyên phát) khi chống chỉ định hoặc không dung nạp statin.

Phòng ngừa, giảm tỉ lệ mắc bệnh tim mạch như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim ở người bệnh bị rối loạn lipid máu.

Cách dùng - Liều lượng của Gemfibrozil?

Cách dùng: Gemfibrozil được dùng đường uống 30 phút trước các bữa ăn sáng và ăn chiều

Liều dùng:

Người lớn: Uống liều 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Phải ngừng thuốc Gemfibrozil sau 3 tháng nếu nồng độ lipoprotein huyết tương không đáp ứng tốt lên đáng kể.

Tóm lại, tuỳ theo tuổi, tình trạng diễn tiến của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng và liệu trình sử dụng để đảm bảo đạt hiệu quả tối ưu.

Xử lý khi quên liều thuốc Gemfibrozil?

Nếu người bệnh quên một liều Gemfibrozil nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến giờ uống của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ theo trong kế hoạch điều trị.

Xử lý khi dùng quá liều thuốc Gemfibrozil?

Khi sử dụng quá liều gemfibrozil, xảy ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng creatine phosphokinase (CPK), đau khớp và cơ.

Xử trí: Nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào do quá liều, cần ngừng thuốc ngay và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng.

Những chống chỉ định, lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Gemfibrozil?

Gemfibrozil chống chỉ định cho những trường hợp sau:

Người có tiền sử dị ứng với Gemfibrozil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai.

Phụ nữ đang cho con bú.

Người có rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng.

Người có tiền sử có bệnh túi mật hoặc đường mật bao gồm cả sỏi mật, xơ gan mật tiên phát.

Người nghiện rượu.

Người bệnh có tiền sử dị ứng quang hoặc phản ứng độc với ánh sáng trong quá trình điều trị bằng fibrat.

Trẻ em

Không dùng thuốc cùng với các thuốc dasabuvir, selexipag, repaglinide hoặc simvastatin.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Gemfibrozil cho những trường hợp sau

Lưu ý khi trước bắt đầu điều trị bằng Gemfibrozil, người bệnh cần làm các xét nghiệm để biết chắc bị rối loạn lipid máu.

Lưu ý trước khi tiến hành điều trị với gemfibrozil, phải kiểm soát lipid máu bằng chế độ ăn thích hợp, luyện tập, giảm cân ở người béo phì, và kiểm soát những bệnh khác như đái tháo đường và bệnh thiểu năng tuyến giáp đang góp phần gây những bất thường về lipid.

Lưu ý trong khi điều trị với gemfibrozil, định kỳ xét nghiệm lipid máu. Nên ngừng thuốc nếu tác dụng trên lipid không giảm sau 3 tháng điều trị.

Lưu ý khi ngừng sử dụng thuốc gemfibrozil, cần có chế độ ăn kiêng gây giảm lipid máu thích hợp và theo dõi lipid huyết thanh cho tới khi người bệnh ổn định. Vì nồng độ triglycerid và cholesterol huyết thanh có thể tăng trở lại mức ban đầu.

Lưu ý thận trọng với người đang lái tàu, lái xe hay người đang vận hành máy móc. Gemfibrozil không gây ảnh hưởng và có thể dùng cho các đối tượng này.

Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Gemfibrozil
Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Gemfibrozil

 Thuốc Gemfibrozil gây ra các tác dụng phụ nào?

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, eczema, ban, viêm ruột thừa cấp tính, sỏi mật.

Ít gặp: Chóng mặt, ngủ lơ mơ, buồn ngủ, trầm cảm, xuất huyết não, rung nhĩ, viêm túi mật, dị cảm, chậm phát triển xương, nhìn mờ, tăng cảm, đầy hơi, đục thủy tinh thể.

Hiếm gặp: Suy tủy xương, giảm ham muốn tình dục, bệnh thần kinh ngoại biên, loạn cảm, chóng mặt, buồn ngủ, phù thanh quản, thiếu máu nặng, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, trầm cảm, vàng da ứ mật, viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật, chức năng gan bất thường, rối loạn cương dương.

Tóm lại, trong quá trình sử dụng thuốc Gemfibrozil, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do sử dụng thuốc Gemfibrozil phải ngừng thuốc ngay và tham khảo ý kiến hướng dẫn của bác sĩ để xử trí kịp thời.

Gemfibrozil tương tác với các thuốc nào?

Isoenzym cytochrom P450: Gemfibrozil là chất ức chế nhiều isoenzym cytochrom P450, bao gồm CYP2C8, CYP2C9, CYP2Cl9 và CYPIA2, dẫn đến làm tăng nồng độ trong huyết tương của những thuốc dùng chung được chuyển hóa bởi những isoenzym này.

Repaglinid: Khi dùng chung với gemfibrozil, nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng. Chống chỉ định dung chung.

Colestipol: Khi dùng chung với gemfibrozil, làm giảm sinh khả dụng của thuốc gemfibrozil, khác phục bằng cách uống 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống colestipol thì không có ảnh hưởng

Thuốc chống đông, dẫn xuất coumarin hoặc indandion: Dùng đồng thời với gemfibrozil, làm tăng đáng kể tác dụng chống đông của những thuốc này. Cần phải hiệu chỉnh liều thuốc chống đông dựa trên kết quả xét nghiệm thời gian prothrombin.

Chenodesoxycholique hoặc ursodesoxycholique: Khi dùng đồng thời với gemfibrozil, làm giảm tác dụng các thuốc này.

Lovastatin: Dùng đồng thời với gemfibrozil, làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân, suy thận cấp. Cần theo dõi người bệnh cơ nặng hoặc người có thương tổn thận.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ tăng nghiêm trọng hơn. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Gemfibrozil trước khi sử dụng hoặc báo cho bác sĩ biết các loại thuốc đang dùng, giúp kê đơn sử dụng thuốc môt cách an toàn và đạt hiệu quả.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Nguồn: Tin tức Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Nhận biết các dấu hiệu của tiểu đường giai đoạn đầu

Nhận biết các dấu hiệu của tiểu đường giai đoạn đầu

Nếu phát hiện sớm, tỷ lệ điều trị thành công sẽ tăng lên, nguy cơ tiến triển bệnh sẽ được ngăn chặn, và chất lượng cuộc sống cũng như tuổi thọ của bệnh nhân sẽ được cải thiện. Vậy các triệu chứng ban đầu của bệnh tiểu đường là gì?
Trẻ nhỏ bị phát ban sau sốt : Có nguy hiểm không?

Trẻ nhỏ bị phát ban sau sốt : Có nguy hiểm không?

Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ, đặc biệt từ 6 tháng đến 3 tuổi, là hiện tượng phổ biến do hệ miễn dịch yếu, khiến trẻ dễ bị vi khuẩn và virus tấn công. Vậy phát ban sau sốt có nguy hiểm không và khi nào cần đưa trẻ đến bác sĩ?
Những dấu hiệu nhận biết viêm amidan ở trẻ em

Những dấu hiệu nhận biết viêm amidan ở trẻ em

Viêm amidan là một bệnh lý phổ biến ở mọi độ tuổi, bao gồm cả trẻ nhỏ. Nếu viêm amidan ở trẻ em không được điều trị đúng cách, bệnh có thể tiến triển nghiêm trọng và gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Methotrexat: Thuốc điều trị ung thư và những lưu ý khi sử dụng

Methotrexat: Thuốc điều trị ung thư và những lưu ý khi sử dụng

Methotrexat là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định điều trị ung thư bao gồm ung thư bạch cầu, ung thư phổi, ung thư vú,…và một số bệnh tự miễn như bệnh vẩy nến, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn.
Đăng ký trực tuyến