Piracetam thuốc điều trị chóng mặt và những lưu ý khi sử dụng

Thứ năm, 27/10/2022 | 10:02

Piracetam là thuốc trị các rối loạn ngoại biên và trung khu não bộ như chóng mặt, các rối loạn thăng bằng, mê sảng nặng và rối loạn ý thức.

01666841047.png

Piracetam là thuốc điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng

1.Piracetam là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric - GABA được coi là một chất có tác dụng hưng trí, làm cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Thuốc có tác dụng lên thần kinh và mạch máu bằng cách gắn kết với đầu cực của phospholipid trong màng tế bào phụ thuộc vào liều, phục hồi cấu trúc của màng tế bào bởi sự hình thành các phức hợp thuốc – phospholipid linh động, làm cải thiện tính ổn định của màng tế bào, làm duy trì hoặc phục hồi chức năng của các protein màng và các protein xuyên màng.

Tác dụng lên thần kinh:

Piracetam làm tăng hoạt tính dẫn truyền thần kinh chủ yếu qua sự điều hòa hậu synáp của mật độ và hoạt động của thụ thể, dẫn đến làm cải thiện những chức năng nhận thức như học hỏi, trí nhớ, chú ý và tỉnh táo. Nhưng Piracetam không phát triển tác dụng kích thích hướng thần hoặc an thần. Piracetam có tác dụng bảo vệ và phục hồi khả năng nhận thức sau các tổn thương não khác nhau như giảm oxy huyết ngộ độc, trị liệu xung động điện và chống lại những thay đổi chức năng và hoạt động của não do giảm oxy huyết khi đánh giá bằng điện não đồ (EEG) hoặc các đánh giá tâm thần.

Tác dụng lên hệ mạch máu:

Piracetam có tác động huyết học trên tiểu cầu, hồng cầu, và thành mạch bằng cách làm tăng cải thiện tính biến dạng của hồng cầu, giảm độ nhớt của máu và ngăn ngừa sự hình thành các đám hồng cầu; làm giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch, làm kéo dài thời gian chảy máu; và giảm co mao mạch.

Piracetam tác động làm tăng giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, dopamin, noradrenalin. Làm cải thiện tích cực lên sự học tập, cải thiện khả năng về trí nhớ, cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại các rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ bằng cách làm tăng đề kháng của não khi tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sử dụng glucose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

Piracetam tăng cường phục hồi sau tổn thương não do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic.

Piracetam không có tác dụng an thần, gây ngủ, an thần kinh, hồi sức, giảm đau, hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu ở liều cao, làm phục hồi khả năng biến dạng của hồng cầu. Piracetam còn có tác dụng chống giật rung cơ.

Dược động học:

Piracetam được hấp thu nhanh và nhiều sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của Piracetam dạng uống đạt gần 100%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu Piracetam nhưng làm giảm nổng độ đỉnh Cmax 17% và làm tăng thời gian đạt nồng độ đỉnh Tmax từ 1 lên 1.5 giờ.

Piracetam không gắn kết với protein huyết tương, thể tích phân bố xấp xỉ 0.6l/kg. Piracetam qua được hàng rào máu não và đạt nồng độ đỉnh là 5 giờ sau dùng thuốc và thời gian bán hủy khoảng 8.5 giờ tại dịch não tủy. Piracetam đạt được nồng độ cao nhất ở não là tại vỏ não (thuỳ đỉnh, thuỳ trán và thuỳ chẩm), tại vỏ tiểu não và các hạch nền. Piracetam phân bố đến tất cả các mô ngoại trừ mô mỡ. Piracetam qua được nhau thai và khuếch tán vào màng tế bào hồng cầu được phân lập.

Piracetam không chuyển hóa trong cơ thể người. Ở bệnh nhân vô niệu kéo dài thời gian bán huỷ của thuốc trong huyết. Nồng độ Piracetam còn hoạt tính rất cao trong nước tiểu.

Piracetam đuợc đào thải chủ yếu qua nước tiểu khoảng 80 – 100% liều dùng. Thời gian bán thải của Piracetam khoảng 5 giờ. Hệ số thanh thải biểu kiến toàn phần của Piracetam là 80 – 90ml/phút.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Piracetam

Theo tin tức y dược Piracetam được sản xuất trên thị trường dưới dạng thuốc với hàm lượng là

Viên nén bao phim 400mg, 800 mg, 1200mg.

Viên nang cứng: 400 mg.

Viên nén hòa tan: 800mg.

Thuốc cốm pha dung dịch uống 1200 mg, 2400mg.

Dung dịch uống hoặc Sirô: 50mg/ml; 80mg/ml; 100mg/ml; 120mg/ml; 200mg/ml.

Dung dịch tiêm truyền: Lọ 1 g/5 ml; Lọ 2g/10ml; Lọ 3 g/15ml, Lọ 12g/60ml.

Brand name: Nootropil , Nootropyl

Generic: Wecetam, Nooapi, Piracetam Becamex, Neuropyl, Toptropin, Zancetam, Fuxacetam, Piracetam Hadiphar, Atdoncam Syrup, Piracetam DHG, Neni, Codutropyl, Mediacetam, Piracetam, Piracetam Mipharmco, Piracefti, Agicetam,  Decazone, Maxxviton, A.T Cetam, Piroton, BFS-Piracetam, Ginsil, Nupigin, Ulcogen, Nootripam, Cerahead, Cerahead-F, Piracetam Euvipharm, Capriles, Cetamvit, Davinfort, Histudon, Letblood, Memoril, Medotam, Diorophyl, Microcetam, Neurocetam, Piraxis Injection, Memotropil, Fepinram, Apratam, Goldpacetam, Usapira.

3.Thuốc Piracetam được dùng cho những trường hợp nào

  • Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
  • Điều trị các chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
  • Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng, trừ choáng váng do vận mạch hoặc tâm thần.
  • Điều trị và phòng ngừa, làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
  • Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói ở trẻ em.
  • Điều trị và phòng ngừa, làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm ở trẻ em.
11666841047.png

Căng thẳng lâu ngày là một trong những nguyên nhân gây chóng mặt, đau đầu

4.Cách dùng và liều dùng của thuốc Piracetam

Cách dùng: Piracetam có thể dùng đường uống hoặc đường tiêm tuỳ dạng bào chế.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều thường dùng khuyến cáo là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Bệnh nặng, tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Điều trị các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi dùng dài ngày: 1,2 – 2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều tối đa là 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian điều trị đầu tiên. Liều duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não có chóng mặt hoặc không: Liều khởi đầu là 9 – 12 g/ngày. Liều duy trì là 2,4 g/ngày, dùng ít nhất trong ba tuần.

Điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm: Liều 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần/ngày.

Điều trị chứng giật rung cơ: Liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày tăng liều một lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 24 g/ngày. Sau khi đạt hiệu quả với liều tối ưu của Piracetam, nên giảm liều của các thuốc dùng chung.

Trẻ em: Không sử dụng Piracetam cho trẻ dưới 16 tuổi.

Người bệnh suy gan, suy thận: Cần hiệu chỉnh liều theo tình trạng bệnh.

Tóm lại, Liều dùng trên đây để tham khảo, tuỳ thuộc vào tình trạng, mức độ của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo liều chỉ định, cách dùng và thời gian điều trị của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiẹu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Piracetam

Nếu người bệnh quên một liều Piracetam nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, chỉ cần uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm như trong kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Piracetam

Các triệu chứng khi người bệnh dùng quá liều Piracetam là tiêu chảy, đau bụng.

Xử trí khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng quá liều, phải ngừng thuốc và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng và loại thuốc ra khỏi đường tiêu hóa. Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn trong ít nhất 12 giờ.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Piracetam

1.Thuốc Piracetam chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Piracetam hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh suy thận giai đoạn cuối, có độ thanh thải creatinine thận dưới 20ml/phút.
  • Người bệnh xuất huyết não.
  • Người bệnh bị chứng múa giật Huntington (Huntington’s Chorea).
  • Trẻ em dưới 16 tuổi.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Piracetam cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý với tác động trên kết tập tiểu cầu: Do tác động của Piracetam trên kết tập tiểu cẩu, thận trọng khi dùng cho người bệnh xuất huyết nặng, người bệnh có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, người bệnh rối loạn cầm máu tiềm tàng, người bệnh có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, người bệnh cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và người bệnh sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cẩu bao gồm cả aspirin liều thấp.
  • Lưu ý thận trọng với người bệnh suy thận: Vì Piracetam được thải trừ qua thận.
  • Lưu ý với người bệnh cao tuổi: Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
  • Lưu ý khi ngưng thuốc: Nên tránh ngưng điêu trị đột ngột vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ.
  • Lưu ý với điều trị bệnh hồng cầu hình liềm trong các đợt cấp nghẽn mạch: Với chỉ định liều thấp hơn 160mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không thường xuyên, nguy cơ dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, Piracetam qua được hàng rao nhau thai, nhưng chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh dùng thuốc Piracetam gây độc hai cho thai nhi. Tuy nhiên, khuyến cáo không dùng thuốc Piracetam cho phu nữ trong thời kỳ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Piracetam được tiết vào sữa mẹ nồng độ nhất định. Khuyến cáo không dùng thuốc Piracetam trong thời kỳ cho con bú.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe hoặc vận hành máy móc. Vì thuốc Piracetam gây buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
21666841047.png

Không dùng Piracetam cho người bệnh suy thận giai đoạn cuối

8.Thuốc Piracetam gây ra các tác dụng phụ nào

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng, mệt mỏi, bồn chồn, dễ bị kích động, đau đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược, run, rối loạn đông máu , xuất huyết nặng, viêm da, ngứa, mày đay, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.

Trong quá trình sử dụng thuốc Piracetam, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Piracetam thì cần xin ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Piracetam tương tác với các thuốc nào

Các hormone tuyến giáp: Làm tăng các dụng phụ như lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ của Piracetam khi được dùng thuốc cùng lúc với các chiết xuất của tuyến giáp T3+T4.

Acenocoumarol: Dùng đồng thời với Piracetam 9.6g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, phóng thích β – thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII:C; VIII: vW: Ag; VIII: vW: Rco) và độ nhớt của máu toàn phần và huyết tương.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ trầm trọng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ kê đơn biết những thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.  

10.Bảo quản Piracetam như thế nào

Piracetam được bảo quản thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ bảo quản là dưới 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/uk/piracetam-800mg-tablets-leaflet.html
  • Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Piracetam
  • Dược thư quốc gia Viẹt Nam 2018.

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch, mắt và tổn thương dây thần kinh.
Đăng ký trực tuyến