Bệnh Basedow : Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thứ năm, 12/10/2023 | 10:25

Bệnh Basedow đặc biệt nguy hiểm cho hệ tim mạch. Nếu không được điều trị đúng cách và kéo dài, có thể dẫn đến biến chứng bão giáp, một tình trạng suy tim nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong.

01697081756.jpeg

Bệnh Basedow

Sơ lược về bệnh Basedow

Theo các Giảng viên, Bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, Basedow, hay còn gọi là bệnh Graves, là một loại bệnh nội tiết thường gặp, đặc trưng bởi biểu hiện bướu giáp lan tỏa và hội chứng cường giáp không ức chế được (triệu chứng lồi mắt). Bệnh thường xuất hiện ở phụ nữ (chiếm tới 80% trường hợp), đặc biệt ở độ tuổi từ 20-50, và có thể có yếu tố di truyền từ gia đình.

Nguyên nhân gây nên bệnh Basedow

Hiện nay, nguyên nhân gây ra bệnh Basedow vẫn chưa được hiểu rõ. Mặc dù vậy, bệnh này có yếu tố di truyền với khoảng 15% người mắc bệnh có người thân trong gia đình cũng bị bệnh. Trong số những người thân này, có 50% thể hiện sự hiện diện của kháng thể chống lại tuyến giáp trong máu.

Những triệu chứng của bệnh Basedow

Bệnh thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi 20-50, có thể xuất hiện đột ngột hoặc tiến triển từ từ, thường gây sự mệt mỏi và sút cân mà không dễ dàng nhận biết từ ban đầu.

Triệu chứng cơ năng bệnh Basedow:

  • Sút cân nhanh chóng: Người bệnh có thể mất từ 3-20 kg trong vài tuần hoặc tháng mà vẫn duy trì khẩu phần ăn bình thường. Tuy nhiên, một số trường hợp ngược lại, đặc biệt ở phụ nữ trẻ, có thể trải qua tăng cân do ăn nhiều.
  • Rối loạn tinh thần: Cảm thấy lo lắng, kích động, dễ cáu gắt, hay thậm chí khóc, khó tập trung, và mệt mỏi. Tuy nhiên, ngủ kém có thể là một vấn đề.
  • Rối loạn điều hòa nhiệt độ cơ thể: Thường có cảm giác nóng bừng, vùng ngực và bàn tay thường bị đổ mồ hôi nhiều, cảm giác khát và tiểu nhiều.
  • Triệu chứng tim mạch: Cảm thấy tim đập nhanh, thậm chí đau ngực hoặc có cảm giác nghẹt thở.
  • Rối loạn tiêu hóa (gặp khoảng 20% trường hợp): Bao gồm tiêu chảy, tăng nhu động ruột, và có thể kèm theo buồn nôn, nôn mửa, hoặc đau bụng.

Triệu chứng thực thể của bệnh Basedow:

Tim mạch:

  • Nhịp tim nhanh, thường xuyên vượt quá 100 lần/phút, ngay cả khi bạn đang nghỉ ngơi hoặc không cố gắng.
  • Tăng huyết áp tâm thu, nhưng áp lực tâm trương không tăng lên.
  • Cảm giác các mạch máu đập mạnh.
  • Suy tim thường xảy ra ở những người đã có tiền sử bệnh tim và trở nên nghiêm trọng hơn trong khi mắc bệnh.

Triệu chứng thần kinh và cơ bao gồm:

  • Run đầu chi, tăng cường khi bạn cảm thấy xúc động hoặc cố gắng tập trung vào công việc.
  • Phản xạ gân xương thường tăng lên.
  • Yếu cơ ở tứ chi, đặc biệt là ở gốc chi, dẫn đến mệt mỏi nhanh chóng và khó khăn trong việc di chuyển, đặc biệt là khi phải bước lên bậc thang.

Bướu giáp:

Thầy Lý Thanh Long – Dược sĩ CK1, hiện đang là Giảng viên Cao đẳng Dược TPHCM thông tin thêm, đây là biểu hiện phổ biến xuất hiện ở khoảng 80% các bệnh nhân mắc bệnh Basedow, bao gồm bướu giáp, có thể cảm thấy mềm hoặc chắc chắn và di động khi nuốt.

Bệnh mắt nội tiết:

Gặp ở khoảng 40-60% các bệnh nhân mắc bệnh Basedow, thường tổn thương xảy ra ở cả hai mắt, nhưng có 10% trường hợp chỉ một bên bị ảnh hưởng. Các biểu hiện điển hình ở mắt bao gồm mi mắt không thể kín, hở khe mi mắt, mắt bị lồi hoặc có triệu chứng nhìn đôi do liệt cơ vận nhãn.

Bệnh da:

Khá hiếm gặp, chỉ xuất hiện ở khoảng 2-3% bệnh nhân mắc bệnh Basedow, biểu hiện lâm sàng có thể bao gồm phù niêm trước xương chày, tổn thương xương, dấu hiệu móng tay ngắn lại và giường móng tay dài ra.

Phương pháp chữa trị cho bệnh Basedow

Trên thế giới hiện nay, điều trị bệnh Basedow chủ yếu dựa trên 3 phương pháp chính: điều trị nội khoa, xạ trị và phẫu thuật loại bỏ tuyến giáp.

Đối với điều trị nội khoa:

  • Đây là lựa chọn hàng đầu khi bệnh mới phát hiện, tuyến giáp vừa, không có biểu hiện bệnh biến chứng, và bệnh nhân đủ điều kiện để tuân thủ liệu pháp dài hạn.
  • Có 3 loại thuốc kháng giáp thường được sử dụng: Methimazole, carbimazole và PTU, với PTU thường không được sử dụng ban đầu.
  • Tỷ lệ bệnh lui hoàn toàn với phương pháp này là khoảng 60-70% sau 12-18 tháng điều trị.

Đối với điều trị bằng xạ trị:

  • Phương pháp này thường bao gồm xạ trị Iod 131 để giảm kích thước của tuyến giáp và đưa chức năng của nó về mức bình thường.
  • Xạ trị này không được ưa thích cho trẻ em, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, và những người bị nhiễm độc nặng hoặc có bướu tuyến giáp lớn gây nghẹn hoặc khó thở. Trong trường hợp này, phẫu thuật thường được ưu tiên hơn.

Đối với điều trị ngoại khoa:

  • Phẫu thuật thường chỉ được thực hiện sau khi bệnh đã được điều trị bằng thuốc ít nhất trong vòng 4-6 tháng mà không duy trì được chức năng tuyến giáp bình thường khi ngưng thuốc, hoặc khi bướu tuyến giáp quá lớn gây mất thẩm mỹ hoặc có biến chứng về khó thở.
  • Phẫu thuật thường bao gồm loại bỏ một phần lớn tuyến giáp để chỉ để lại một phần nhỏ, khoảng 3-6 gram, để duy trì chức năng hormon bình thường.
  • Có thể có biến chứng sau phẫu thuật, như khàn tiếng, hạ calci máu, hoặc nhiễm trùng vết mổ, nhưng tỷ lệ biến chứng thường thấp, khoảng 1%.

Tổng hợp bởi: Tin tức Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Từ khóa: #Basedow
Vì sao bệnh lí xương khớp dễ bùng phát và đau nhiều khi trời lạnh?

Vì sao bệnh lí xương khớp dễ bùng phát và đau nhiều khi trời lạnh?

Mùa lạnh là giai đoạn các bệnh lí xương khớp có xu hướng bùng phát và tái phát mạnh, gây đau nhức, cứng khớp và hạn chế vận động. Nhiệt độ giảm cùng thay đổi sinh lí trong cơ thể được xem là yếu tố khiến triệu chứng trở nên nặng nề hơn so với những mùa khác.
Thuốc hạ sốt uống cách nhau bao lâu giúp cơ thể hạ nhiệt an toàn?

Thuốc hạ sốt uống cách nhau bao lâu giúp cơ thể hạ nhiệt an toàn?

Dùng thuốc hạ sốt cần đúng liều và đúng khoảng cách giữa các lần uống để bảo đảm hiệu quả, hạn chế rủi ro, đồng thời giúp người bệnh hạ nhiệt an toàn và nhanh hơn.
Vì sao 40 tuổi vẫn nên Tiêm Phòng HPV?

Vì sao 40 tuổi vẫn nên Tiêm Phòng HPV?

Trước đây, nhiều người lầm tưởng rằng vắc xin HPV chỉ dành cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên trước khi có quan hệ tình dục. Bước sang tuổi 40, việc tiêm phòng HPV không chỉ khả thi mà còn là một bước chuẩn bị quan trọng để đối phó với nguy cơ ung thư đang gia tăng ở độ tuổi trung niên.
Vitamin A là gì? Vai trò, liều dùng và cách bổ sung an toàn cho cơ thể

Vitamin A là gì? Vai trò, liều dùng và cách bổ sung an toàn cho cơ thể

Vitamin A là vi chất thiết yếu giúp sáng mắt, tăng miễn dịch và bảo vệ da. Tuy nhiên, bổ sung sai cách có thể gây ngộ độc, ảnh hưởng gan và xương khớp. Hiểu đúng vai trò, liều dùng và hướng dẫn từ chuyên gia y tế giúp sử dụng vitamin A hiệu quả, an toàn.
Back to top
Đăng ký trực tuyến