Hướng dẫn sử dụng thuốc Ebastine

Thứ tư, 19/07/2023 | 10:03

Thuốc Ebastine là thuốc gì? Thuốc Ebastine được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý như thế nào? Cách dùng ra sao và những điều gì cần phải lưu ý xuyên suốt quá trình dùng thuốc? Hãy cùng tìm hiểu và phân tích Ebastine là thuốc gì qua bài viết dưới đây!

01689736115.jpeg

Thuốc Ebastine

Tên thành phần hoạt chất: Ebastin

Các thành phần tá dược khác: Avicel PH 102, Lycatab PGS, Natri glycolat starch, Aerosil – 200, Magnesi stearat.

Thuốc có thành phần tương tự: Gefbin, Ebastine-Borg, Ebastine Normon 10 mg Orodispersible Tablets…

Ebastine là thuốc gì?

Các Dược sĩ Cao đẳng đang làm việc tại các nhà thuốc cho biết, Ebastine là thuốc viên nén được dùng dưới dạng uống được sử dụng với mục đích điều trị triệu chứng các trường hợp dị ứng. Esbastine thuộc nhóm thuốc kháng histamin thế hệ 2 và được dùng trong các trường hợp như viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm theo viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính.

Hướng dẫn dùng thuốc Ebastine

Liều thường dùng:

  • Viêm mũi dị ứng 1-2 viên/ngày.
  • Mề đay vô căn mạn tính 1 viên/ngày.
  • Người suy gan nhẹ tới vừa tối đa 1 viên/ngày.

Cách dùng:

Dùng đường uống, dùng xa bữa ăn.

Ebastine có thể kéo dài tác dụng lên đến 12 giờ.

Ebastine nên dùng đúng theo lời khuyên của bác sĩ.

Tác dụng phụ của thuốc Ebastine

Tác dụng phụ thường gặp: đau đầu, khô miệng, buồn ngủ.

Tác dụng phụ ít gặp: viêm họng, đau bụng, khó tiêu, suy nhược, chảy máu cam, viêm mũi, viêm xoang, buồn nôn và mất ngủ.

Tác dụng phụ rất hiếm gặp:

  • Hệ tim mạch: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Hệ tiêu hóa: khô miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, ói mửa.
  • Rối loạn chung: suy nhược, phù nề.
  • Hệ thần kinh trung ương: buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn tâm thần: mất ngủ, căng thẳng.
  • Hệ sinh sản: rối loạn kinh nguyệt.
  • Da: phát ban, mề đay, viêm da.
  • Hệ miễn dịch: biển hiện dị ứng nặng.

Cần phải thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định của thuốc Ebastine

Tiền sử dị ứng với ebastine và các thành phần trong thuốc.

Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi vì thiếu dữ liệu về an toàn, hiệu quả.

Suy gan nặng.

Lưu ý khi dùng thuốc Ebastine

Cần lưu ý sử dụng thuốc đối với những người

  • Hội chứng QT dài là hội chứng rối loạn nhịp tim có thể gây ra nhịp nhanh, tim đập hỗn loạn.
  • Hạ kali máu.
  • Đang điều trị với thuốc ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, josamycin.
  • Người suy thận.
  • Phụ nữ mang thai, dự định có thai và cho con bú.

Các tương tác khi dùng Ebastine

Tương tác thuốc

Không khuyến khích dùng đồng thời thuốc với

  • Ketoconazol, itraconazol.
  • Erythromycin, clarithromycin.
  • Josamycin.

Vì gây gia tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp thất ở những người nhạy cảm.

Tương tác thức ăn

Không nên uống thuốc gần bữa ăn (ngay trước hoặc ngay sau ăn hoặc trong bữa ăn) do làm tăng nhẹ nồng độ thuốc.

Không nên dùng chung với rượu và thuốc lá vì có thể có tương tác với vài loại thuốc.

11689736115.jpeg

Không nên dùng chung thuốc với rượu và thuốc lá

Tình trạng sức khỏe

Dược sĩ Nguyễn Thị Thắm – Giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM lưu ý, tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Cần thông báo cho bác sĩ trước khi kê đơn thuốc, đặc biệt là các bệnh

  • Suy gan.
  • Suy thận.
  • Hội chứng QT kéo dài.

Đối với đối tượng đặc biệt

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có đủ tài liệu dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ebastin nên được dùng trong suốt thai kỳ sau khi đã được đánh giá một cách cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích.

Người lái xe, vận hành máy móc

Ebastin không gây tác dụng an thần đáng kể, tuy nhiên với một số người có thể bị gây buồn ngủ. Do đó nên thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý khi quên một liều Ebastine

  • Nếu quên liều, dùng ngay khi nhớ ra.
  • Không được dùng gấp đôi liều với mục đích bù lại cho liều đã quên.
  • Trong trường hợp gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng đúng theo lịch trình bình thường.

Quá liều và cách xử trí

Tác dụng an thần có thể xảy ra.

Nếu quá liều xảy ra, ngay lập tức gọi cho bác sĩ hoặc dịch vụ y tế khẩn cáp, hoặc đến các bệnh viện gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Cách bảo quản thuốc

  • Giữ thuốc trong hộp đựng, để xa tầm tay trẻ em.
  • Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 – 30 °C. Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt như nhà tắm.
  • Không được dùng thuốc đã hết hạn và phải xử lí những thuốc này trước khi đưa ra ngoài môi trường.

Thông tin được tổng hợp từ tin y tế mới nhất đã cho biết Ebastine là thuốc viên nén được dùng dưới dạng uống được sử dụng với mục đích điều trị triệu chứng các trường hợp dị ứng như viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm theo viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc xuất hiện nhiều tác dụng phụ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể, hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và tư vấn!

Từ khóa: #Ebastine
Những nhóm thuốc kháng sinh không nên dùng cho trẻ em

Những nhóm thuốc kháng sinh không nên dùng cho trẻ em

Trẻ cần được dùng kháng sinh thận trọng vì một số nhóm thuốc có thể gây hại lâu dài cho xương, răng, tủy xương hoặc thần kinh. Dưới đây là những loại thường bị hạn chế hoặc chống chỉ định nhằm đảm bảo an toàn khi điều trị.
Virus HPV là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa hiệu quả

Virus HPV là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa hiệu quả

Virus HPV là một trong những tác nhân lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất hiện nay và có liên quan mật thiết đến ung thư cổ tử cung cùng nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Việc hiểu rõ về virus HPV sẽ giúp chủ động phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe lâu dài.
Rôm sảy: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả

Rôm sảy: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả

Rôm sảy là một trong những bệnh da liễu thường gặp nhất vào mùa nắng nóng, đặc biệt ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Nếu không chăm sóc đúng cách, rôm sảy có thể kéo dài, nhiễm trùng hoặc để lại tổn thương da.
Phèn chua: Khoáng chất tự nhiên với công dụng chữa bệnh trong Đông y

Phèn chua: Khoáng chất tự nhiên với công dụng chữa bệnh trong Đông y

Phèn chua từ lâu đã là vị thuốc quen thuộc và quan trọng trong kho tàng Y học cổ truyền phương Đông. Không chỉ được sử dụng rộng rãi trong đời sống, đặc tính dược liệu của phèn chua đã mang lại nhiều ứng dụng thiết thực trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh lý.
Back to top
Đăng ký trực tuyến