Levetiracetam (Keppra): Những điều bệnh nhân nên biết

Thứ sáu, 28/07/2023 | 17:05

Thuốc levetiracetam là được dùng để chữa trị các bệnh nào? Những lưu ý để sử dụng thuốc đúng cách, an toàn và hiệu quả? Tác dụng phụ của thuốc là gì? Những lưu ý quan trọng khác khi dùng thuốc là gì?

01690539128.jpeg

Thuốc Keppra

Levetiracetam (Keppra) là thuốc gì?

Theo các Dược sĩ Cao đẳng đang làm việc tại các nhà thuốc, thuốc levetiracetam (Keppra) thuộc nhóm thuốc chống động kinh.

Các dạng bào chế của thuốc levetiracetam (Keppra):

  • Viên nén 250 mg, 500 mg, 750 mg và 1000 mg.
  • Dung dịch uống.
  • Dung dịch tiêm.

Công dụng của thuốc levetiracetam (Keppra)

Levetiracetam (Keppra) được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau đây:

Điều trị đơn độc trong điều trị các cơn động kinh khởi phát bán phần có hoặc không kèm theo cơn động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên mới được chẩn đoán.

Điều trị kết hợp trong:

  • Các cơn động kinh khởi phát cục bộ ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị bệnh động kinh;
  • Các cơn giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi bị bệnh giật cơ thiếu niên;
  • Cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể vô căn.

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng với levetiracetam hoặc dẫn xuất khác của pyrrolidone (như piracetam) hoặc với bất kì thành phần nào khác của thuốc.

Giá thuốc levetiracetam (Keppra) bao nhiêu tiền?

Giá thuốc Keppra 500 mg hiện được bán với giá 920.000 đồng hộp 5 vỉ x 10 viên nén, hộp 6 vỉ x 10 viên nén có giá 1.150.000 đồng. Giá thành thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc và thời điểm.

Liều dùng của thuốc levetiracetam (Keppra)

Tùy theo chỉ định và đối tượng bệnh nhân, liều dùng sẽ khác nhau. Vì vậy, trong mọi trường hợp bệnh nhân cần tuân theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Cách dùng của thuốc levetiracetam (Keppra)

Có thể uống trong hay ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần dùng, vào buổi sáng và tối. Nên sử dụng ở các thời điểm cố định trong ngày để tránh quên thuốc.

Trong trường hợp quên sử dụng thuốc, uống thuốc ngay càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, không uống thuốc khi đã gần đến thời điểm uống liều tiếp theo và tuyệt đối không uống 2 liều cùng một lúc.

Dạng viên nén không thích hợp để sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi và không phù hợp cho điều trị ban đầu trên trẻ em cân nặng dưới 25 kg, bệnh nhân không nuốt được viên nén hoặc dùng liều dưới 250mg. Những trường hợp này, nên dùng levetiracetam dung dịch uống.

Đo lượng dung dịch uống cẩn thận bằng ống tiêm được cung cấp. Không sử dụng muỗng, thìa để đong thuốc.

Những điều bạn cần lưu ý gì khi dùng thuốc levetiracetam (Keppra)

Không được dùng rượu trong thời gian điều trị với levetiracetam

Nếu ngưng dùng levetiracetam thì khuyến cáo nên giảm liều từ từ.

Đã có báo cáo về việc tử tự, nỗ lực tử tự, có ý định hoặc hành vi tử tự ở bệnh nhân điều trị động kinh (kể cả levetiracetam).

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: levetiracetam có ít tác động  đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do tính nhạy cảm của mỗi cá nhân khác nhau, một số bệnh nhân có thể buồn ngủ hoặc có biểu hiện phản ứng phụ khác liên quan đến hệ thần kinh trung ương, đặc biệt  thời điểm bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Vì vậy, nên khuyên bệnh nhân không lái xe và vận hành máy móc cho đến khi xác nhận được rằng khả năng thực hiện các hoạt động này không bị ảnh hưởng.

Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc levetiracetam (Keppra) cho người bệnh suy gan, suy thận?

Bệnh nhân suy thận

Khoảng 95% thuốc được bài tiết qua nước tiểu. Do đó, liều hàng ngày của thuốc cần điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin ở các bệnh nhân suy thận mức độ vừa và nặng.

Bệnh nhân suy gan

Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng có thể giảm dựa trên đánh giá chức năng thận.

Trẻ em sử dụng thuốc levetiracetam (Keppra) như thế nào?

Đối với trẻ em: Liều dùng được tính toán dựa theo tuổi, cân nặng.

Trẻ dưới 4 tuổi: Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu về sử dụng levetiracetam cho trẻ dưới 4 tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc levetiracetam (Keppra) được không?

Phụ nữ có thai

Không nên sử dụng levetiracetam trong thời kỳ mang thai hay với phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai trừ khi thật cần thiết. Việc ngưng điều trị thuốc chống động kinh có thể dẫn đến đợt kịch phát của bệnh gây hại cho mẹ và thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

Dược sĩ CK1 Lý Thanh Long – Giảng viên Cao đẳng Dược TPHCM lưu ý, Levetiracetam đưọc bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, không nên cho con bú khi đang dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu cần điều trị với levetiracetam khi cho con bú, nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ của việc điều trị.

Tác phụ của thuốc levetiracetam (Keppra)

11690539128.jpeg

Có thể gặp một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc

Rất thường gặp: viêm mũi họng, buồn ngủ, đau đầu.

Thường gặp: chán ăn, trầm cảm, chống đối/gây hấn lo lắng, mất ngủ, bồn chồn/kích thích, co giật, rối loạn thăng bằng, choáng váng, ngủ lịm, run, chóng mặt, ho, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn,phát ban, suy nhược, mệt mỏi.

Không phổ biến: tăng cân, nỗ lực tử tự, ý định tử tự, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, trạng thái lo lắng, hoảng sợ, không ổn định về cảm xúc/thay đổi tâm trạng, lo âu, hay quên, suy giảm trí nhớ, mất điều hoà/điều phối vận động bất thường, dị cảm, rối loạn tập trung, song thị, nhìn mờ, rụng tóc, chàm, ngứa, yếu cơ, đau cơ, chân thương, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Các tác phụ trong quá trình dùng thuốc levetiracetam (Keppra).

Tương tác thuốc

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của levetiracetam, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm dược liệu. Cần báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc hiện tại đang sử dụng hoặc ngừng sử dụng gần đây.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Triệu chứng, dấu hiệu quá liều:

Buồn ngủ, lo âu, suy giảm nhận thức, suy hô hấp và hôn mê

Xứ trí:

Nếu quá liều cấp thì có thể gây nôn. Chưa có thuốc gỉải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và lọc máu.

Cách bảo quản

Dạng bào chế viên nén bao phim: Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp. Chỉ bóc số lượng viên vừa đủ cho một lần sử dụng.

Dạng bào chế dung dịch uống: Dung dịch uống có thời hạn sử dụng là 3 năm khi giữ nguyên nắp, khi đã mở nắp thì thời hạn sử dụng còn 7 tháng. Sau khi lấy 1 lượng thuốc vừa đủ ra nắp uống thì cần đậy chai thuốc lại cẩn thận, bảo quản trong điều kiện thoáng mát và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

Bài viết tổng hợp tin tức y tế trên đây đã cho biết thuốc levetiracetam (Keppra) là thuốc được dùng để điều trị trong các cơn động kinh hoặc các cơn giật cơ, co cứng co giật ở đối tượng bệnh nhân phù hợp với thuốc. Bệnh nhân cần dùng chính xác theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định, không dùng quá liều. Tuyệt đối không được tự ý ngưng thuốc nếu chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân có thể có ý định hoặc hành vi tử tự, người nhà cần chú ý theo dõi thường xuyên. Hãy liên hệ và thăm khám bác sĩ chuyên khoa Tâm thần và Thần kinh nếu thấy có điều gì bất thường để được hỗ trợ kịp thời.

Từ khóa: levetiracetam
Nhận biết các dấu hiệu của tiểu đường giai đoạn đầu

Nhận biết các dấu hiệu của tiểu đường giai đoạn đầu

Nếu phát hiện sớm, tỷ lệ điều trị thành công sẽ tăng lên, nguy cơ tiến triển bệnh sẽ được ngăn chặn, và chất lượng cuộc sống cũng như tuổi thọ của bệnh nhân sẽ được cải thiện. Vậy các triệu chứng ban đầu của bệnh tiểu đường là gì?
Trẻ nhỏ bị phát ban sau sốt : Có nguy hiểm không?

Trẻ nhỏ bị phát ban sau sốt : Có nguy hiểm không?

Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ, đặc biệt từ 6 tháng đến 3 tuổi, là hiện tượng phổ biến do hệ miễn dịch yếu, khiến trẻ dễ bị vi khuẩn và virus tấn công. Vậy phát ban sau sốt có nguy hiểm không và khi nào cần đưa trẻ đến bác sĩ?
Những dấu hiệu nhận biết viêm amidan ở trẻ em

Những dấu hiệu nhận biết viêm amidan ở trẻ em

Viêm amidan là một bệnh lý phổ biến ở mọi độ tuổi, bao gồm cả trẻ nhỏ. Nếu viêm amidan ở trẻ em không được điều trị đúng cách, bệnh có thể tiến triển nghiêm trọng và gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Methotrexat: Thuốc điều trị ung thư và những lưu ý khi sử dụng

Methotrexat: Thuốc điều trị ung thư và những lưu ý khi sử dụng

Methotrexat là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định điều trị ung thư bao gồm ung thư bạch cầu, ung thư phổi, ung thư vú,…và một số bệnh tự miễn như bệnh vẩy nến, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn.
Đăng ký trực tuyến