Tìm hiểu về Piroxicam: Công dụng, cách sử dụng và những lưu ý khi dùng

Thứ tư, 16/08/2023 | 10:05

Piroxicam là thuốc gì? Bạn có thể dùng thuốc này ở những trường hợp nào? Dược sĩ có những lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra? Nếu bạn đang thắc mắc về vấn đề này vậy hãy cùng tìm hiểu ngay tại bài viết này nhé!

01692155373.jpeg

Thuốc Piroxicam 20 mg

Thành phần hoạt chất: Piroxicam.

Thuốc có thành phần tương tự: Agipiro; Ama; Arthicam IM; Auzion; Bicodan; Biocam; Brexin; Camxicam; Carocicam; Cyclotinum; Di-Emtelgic; Dinbutevic; Fedein; Feldene; Felpitil; Felxicam 20; Fenidel; Fenxicam; Fixbest; Hotemin; Ilratam;

Thuốc Piroxicam là thuốc gì?

Theo các Dược sĩ Cao đẳng đang làm việc tại các nhà thuốc cho biết, Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuộc nhóm oxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt.

Dạng bào chế

Các dạng dùng của thuốc và những hàm lượng cụ thể:

  • Viên nang: Piroxicam 10 mg, Piroxicam 20 mg;
  • Viên nén: viên Piroxicam 10 mg, Piroxicam 20 mg;
  • Ống tiêm: 20 mg/ml;
  • Gel hoặc kem: 0,5%, 1%;
  • Đạn đặt hậu môn: 20 mg;
  • Thuốc nhỏ mắt: 0,5%.

Tác dụng của thuốc Piroxicam

Thuốc Piroxicam không được chỉ định đầu tiên khi có chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid.

Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau

  • Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.
  • Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
  • Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
  • Bệnh gút cấp.

Trường hợp không nên dùng Piroxicam

  • Quá mẫn với piroxicam hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.
  • Người bệnh bị loét dạ dày, loét hành tá tràng tiến triển.
  • Đã từng bị quá mẫn trước đây (bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay) với aspirin hoặc một thuốc chống viêm không steroid.
  • Đối tượng bị xơ gan, suy thận, suy tim nặng.
  • Trên các đối tượng có nguy cơ chảy máu không nên dùng piroxicam
  • Ngoài ra, không nên dùng piroxicam trong giảm đau sau phẫu thuật nối tắt bệnh mạch vành.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Piroxicam

Cách dùng

  • Nên dùng liều thấp nhất, mang lại hiệu quả và trong thời gian điều trị ngắn nhất, phù hợp với mục đích điều trị bệnh.
  • Sau mỗi 14 ngày, cần đánh giá lại độ hiệu quả và an toàn của người bệnh. Nếu cần thiết tiếp tục điều trị, phải duy trì đánh giá lại thường xuyên.
  • Thuốc thường uống theo một liều đơn trong ngày, có thể chia ra các liều nhỏ nếu cần.

Liều dùng

Khi đối tượng sử dụng là người lớn

  • Uống liều từ 10 – 20 mg/lần/ngày.
  • Một số người bệnh có thể đáp ứng với liều 30 – 40 mg/ngày, liều >20 mg/ngày thường tăng các tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá.

Điều trị bệnh gút cấp

  • Uống 40 mg/ngày.
  • Tác dụng giảm đau, giảm sưng, đáp ứng ổn định sau 5 ngày.

Bệnh nhân suy thận

  • Không cần điều chỉnh liều thuốc Piroxicam nếu suy thận cấp độ nhẹ hoặc vừa.
  • Suy thận nặng: Chống chỉ định sử dụng thuốc.

Người bệnh suy giảm chức năng gan

  • Chưa xác định được dược động học ở người bệnh suy gan.
  • Do thuốc thải trừ chủ yếu ở gan, nhà sản xuất khuyến cáo nên giảm liều ở người bị suy gan.

Người cao tuổi

  • Liều tương tự như liều người lớn.
  • Bắt đầu 10 mg/lần/ngày.
  • Tối đa 20 mg/ngày.

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người > 65 tuổi, tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa như viêm loét và chảy máu dạ dày dẫn đến tử vong rất khác nhau giữa các người bệnh, vì vậy cần dùng liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất có hiệu quả.

Tác dụng phụ của thuốc Piroxicam

11692155373.jpeg

Có thể gặp một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc

  • Viêm miệng, cảm giác chán ăn, đau vùng thượng vị, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi.
  • Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Ngứa hoặc phát ban trên da
  • Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn.
  • Buồn ngủ.
  • Tăng urê và creatinin huyết.
  • Đau đầu, ù tai, khó chịu.
  • Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan, chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng.
  • Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy.
  • Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens – Johnson.
  • Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích.
  • Tiểu ra máu, protein – niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • Sưng mắt, nhìn mờ mờ, mắt bị kích thích.
  • Sốt hoặc có triệu chứng tương tự bệnh cúm.
  • Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.

Tương tác khi dùng chung với thuốc Piroxicam

  • Các thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs khác.
  • Cumarin.
  • Aspirin.
  • Lithi.
  • Các chất kháng acid.
  • Ritonavir.
  • Thuốc lợi tiểu.
  • Methotrexat.

Lưu ý khi dùng thuốc Piroxicam

ThS Tôn Thảo Vy – Giảng viên Cao đẳng Dược TPHCM lưu ý, cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ – liệu pháp thay thế trước khi quyết định dùng piroxicam.

Không sử dụng làm thuốc như lựa chọn hàng đầu trong điều trị.

Sử dụng piroxicam hạn chế để giảm nhẹ triệu chứng đau trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp ở người lớn.

Không nên dùng > 20 mg/ngày.

Trong các trường hợp đau và viêm cấp không nên dùng piroxicam.

Nên sử dụng kết hợp piroxicam với thuốc bảo vệ dạ dày.

Đối với người bệnh rối loạn và chảy máu đường tiêu hóa và người bệnh có phản ứng trên da nặng tuyệt đối không nên dùng piroxicam.

Thận trọng dùng piroxicam trong những trường hợp sau:

  • Người cao tuổi.
  • Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
  • Người đang sử dụng thuốc lợi niệu.

Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

Phụ nữ mang thai

Piroxicam gây ra nguy cơ tăng áp lực phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra, thuốc Piroxicam còn ức chế quá trình chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai và độc tính đối với đường tiêu hóa ở người mang thai. Vì vậy, không khuyến dùng piroxicam cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú

Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ nhưng lượng thuốc được tiết qua sữa tương đối nhỏ để có thể ảnh hưởng tới trẻ. Tuy nhiên, không dùng trong thời kỳ cho con bú vì chưa đánh giá được mức độ an toàn.

Xử trí khi quá liều Piroxicam

Nếu tình trạng quá liều xảy ra thì tập trung điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, vẫn chưa có các thông tin về xử trí quá liều cấp về hiệu quả và không có khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu.

Do đó, nên áp dụng các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung để có thể giảm nguy cơ độc tính của thuốc lên cơ thể.

Xử trí khi quên một liều Piroxicam

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều Piroxicam.
  • Nếu liều Piroxicam đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch bình thường.
  • Không dùng gấp đôi liều Piroxicam với mục đích bù vào liều đã quên.

Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc Piroxicam ở nơi tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng
  • Đặt thuốc ở vị trí khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất được khuyến nghị là từ 15°C – 30°C.
  • Thông tin về thuốc và hạn dùng được in đầy đủ trên bao bì. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận và không cố sử dụng nếu thuốc đã hết hạn.

Giá thuốc Piroxicam 20 mg bao nhiêu?

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Thuốc Piroxicam 20 mg có mức giá khoảng 275.000đ/hộp.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính chất tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Tổng hợp tin tức y tế đã mang đến những thông tin sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt Piroxicam. Sau khi uống thuốc, nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng hoặc dấu hiệu thất thường hãy đến các cơ sở y tế gần nhất!

Từ khóa: Piroxicam
Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây nhé.!
Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Đau bụng kinh là triệu chứng thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Mức độ đau có thể khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người; có người chỉ bị đau nhẹ, trong khi người khác có thể chịu đựng cơn đau dữ dội đến mức ngất xỉu.
 Sâm Ô Linh:  Ví như “Vàng Đen” của sức khỏe

 Sâm Ô Linh:  Ví như “Vàng Đen” của sức khỏe

Sâm Ô Linh, mặc dù được gọi là sâm, không thuộc cùng họ với các loại sâm khác. Đây là một loại thảo dược đặc trưng, hình dáng như hạch nấm đặc biệt được hình thành từ các sợi nấm dưới lòng đất. Nhiều lợi ích dinh dưỡng quý giá cho sức khỏe con người.
Rối loạn tiền đình : Tìm hiểu về nguyên nhân và cách điều trị

Rối loạn tiền đình : Tìm hiểu về nguyên nhân và cách điều trị

Rối loạn tiền đình có thể liên quan đến các bệnh lý như thiếu máu não, tiểu đường, huyết áp cao,... và có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, đe dọa tính mạng của người bệnh. Vậy nguyên nhân nào gây ra rối loạn tiền đình và nó được phân loại như thế nào?
Đăng ký trực tuyến