Hãy cùng tìm hiểu về ung thư vú BREAST CANCER

Thứ bảy, 11/03/2023 | 10:45

Ung thư vú là bệnh u vú ác tính khi các tế bào ung thư hình thành từ trong mô của tuyến vú. Các tế bào ung thư này có thể phát triển lan rộng ra toàn bộ vú và di căn sang các vùng khác trên cơ thể.

01678507695.jpeg

Hãy cùng tìm hiểu về ung thư vú BREAST CANCER

1. Những điểm chính

Theo Giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng cho biết: Ung thư vú là một bệnh mà trong đó các tế bào ác tính hình thành trong các mô của vú. Vú được tạo thành từ các thùy và ống dẫn. Mỗi vú có 15 đến 20 phần gọi là thùy, có nhiều phần nhỏ hơn gọi là tiểu thùy. Các thùy kết thúc bằng hàng chục củ nhỏ có thể tạo sữa. Các thùy, tiểu thùy và củ được nối với nhau bằng các ống mỏng gọi là ống dẫn.

Mỗi vú cũng có mạch máu và mạch bạch huyết. Các mạch bạch huyết mang một chất lỏng gần như không màu, nước gọi là bạch huyết. Mạch bạch huyết mang bạch huyết giữa các hạch bạch huyết. Các hạch bạch huyết là những cấu trúc nhỏ hình hạt đậu lọc bạch huyết và lưu trữ các tế bào bạch cầu giúp chống nhiễm trùng và bệnh tật. Các nhóm hạch bạch huyết được tìm thấy gần vú ở nách (dưới cánh tay), phía trên xương đòn và trong ngực.

2. Những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú

Lớn tuổi

  • Ngoài việc là phụ nữ, tuổi già là yếu tố nguy cơ chính gây ung thư vú. Nguy cơ mắc ung thư vú tăng lên khi phụ nữ già đi.

Mô vú dày đặc

  • Có mô vú dày đặc trên phim chụp quang tuyến vú là một yếu tố dẫn đến nguy cơ ung thư vú. Mức độ rủi ro phụ thuộc vào mức độ dày đặc của mô vú. Những phụ nữ có bộ ngực dày đặc có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn những phụ nữ có mật độ vú thấp.
  • Mật độ vú tăng lên thường là một đặc điểm di truyền, nhưng nó cũng có thể xảy ra ở những phụ nữ chưa có con, mang thai lần đầu muộn trong đời, dùng hormone sau mãn kinh hoặc uống rượu.

Tiền sử sinh sản dẫn đến tiếp xúc nhiều hơn với estrogen

  • Estrogen là một loại hormone do cơ thể tạo ra. Nó giúp cơ thể phát triển và duy trì các đặc điểm giới tính nữ. Tiếp xúc với estrogen trong một thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú. Nồng độ estrogen cao nhất trong những năm phụ nữ có kinh nguyệt.

Các yếu tố sinh sản sau đây làm tăng thời gian mô vú của phụ nữ tiếp xúc với estrogen và có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú:

  • Kinh nguyệt sớm: Bắt đầu có kinh nguyệt trước 12 tuổi làm tăng số năm mô vú tiếp xúc với estrogen.
  • Bắt đầu mãn kinh ở độ tuổi muộn hơn: Phụ nữ có kinh nguyệt càng nhiều năm thì mô vú của cô ấy tiếp xúc với estrogen càng lâu.
  • Lớn tuổi khi sinh con đầu lòng hoặc chưa bao giờ sinh con: Mang thai làm giảm số chu kỳ kinh nguyệt trong đời của người phụ nữ. Mô vú tiếp xúc với nhiều estrogen hơn trong thời gian dài hơn ở những phụ nữ mang thai lần đầu sau 35 tuổi hoặc những người không bao giờ mang thai.

Dùng liệu pháp hormone cho các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh

  • Theo tin tức y dược các nội tiết tố, chẳng hạn như estrogen và progesterone, có thể được bào chế thành dạng thuốc viên trong phòng thí nghiệm. Estrogen, progestin hoặc cả hai có thể được dùng để thay thế estrogen không còn do buồng trứng tạo ra ở phụ nữ sau mãn kinh hoặc phụ nữ đã cắt bỏ buồng trứng. Đây được gọi là liệu pháp thay thế hormone hoặc liệu pháp hormone. Phụ nữ chỉ sử dụng liệu pháp hormone mãn kinh chỉ dùng estrogen có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.

Xạ trị vú hoặc ngực

  • Xạ trị vào ngực để điều trị ung thư làm tăng nguy cơ ung thư vú, bắt đầu 10 năm sau khi điều trị. Nguy cơ ung thư vú phụ thuộc vào liều lượng bức xạ và độ tuổi mà nó được đưa ra. Nguy cơ cao nhất nếu xạ trị được sử dụng ở tuổi dậy thì, khi ngực đang hình thành.
  • Xạ trị để điều trị ung thư ở một vú dường như không làm tăng nguy cơ ung thư ở vú còn lại.
  • Đối với những phụ nữ được thừa hưởng những thay đổi trong gen BRCA1 và BRCA2, việc tiếp xúc với bức xạ, chẳng hạn như bức xạ từ chụp X-quang ngực, có thể làm tăng thêm nguy cơ ung thư vú, đặc biệt là ở những phụ nữ đã chụp X-quang trước 20 tuổi.

Béo phì

  • Béo phì làm tăng nguy cơ ung thư vú, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh chưa sử dụng liệu pháp hormone thay thế.
11678507695.jpeg

Béo phì

Tiền sử cá nhân bị ung thư vú hoặc bệnh vú lành tính (không phải ung thư). Phụ nữ có bất kỳ điều nào sau đây có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn:

  • Tiền sử cá nhân bị ung thư vú xâm lấn, ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ hoặc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ.
  • Tiền sử cá nhân mắc bệnh vú lành tính (không phải ung thư).
  • Di truyền nguy cơ ung thư vú
  • Phụ nữ có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú ở người thân cấp 1 (mẹ, chị gái hoặc con gái) có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.
  • Những phụ nữ có những thay đổi di truyền trong gen BRCA1 và BRCA2 hoặc một số gen khác có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn. Nguy cơ ung thư vú do thay đổi gen di truyền phụ thuộc vào loại đột biến gen, tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư và các yếu tố khác.

3. Kết luận

Theo Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Ung thư vú là một trong số những loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ. Ghi nhận về tỷ lệ mắc mới trên toàn cầu của ung thư vú ở nữ giới là 24.5% và tỷ lệ này cao nhất trong số các loại ung thư ở nữ giới (theo Trung tâm ghi nhận ung thư toàn cầu Globocan, số liệu năm 2020).

Tránh các yếu tố rủi ro gây ung thư vú và tăng cường các yếu tố bảo vệ có thể giúp ngăn ngừa ung thư vú. Tránh các yếu tố nguy cơ ung thư có thể giúp ngăn ngừa một số bệnh ung thư. Các yếu tố rủi ro bao gồm hút thuốc, thừa cân và không tập thể dục đầy đủ. Tăng cường các yếu tố bảo vệ như bỏ hút thuốc và tập thể dục cũng có thể giúp ngăn ngừa một số bệnh ung thư.

Sưu tầm Thạc sĩ Trần Thị Minh Tuyến

Cách xử lý khi gặp khó thở và những lưu ý quan trọng

Cách xử lý khi gặp khó thở và những lưu ý quan trọng

Mọi người đều có thể trải qua khó thở ở mức độ khác nhau. Tuy nhiên, cách xử lý khi bị khó thở để ngăn ngừa các biến chứng và bảo vệ sức khỏe thường không phải ai cũng biết.
Corticoid : Lợi ích điều trị và các tác dụng cần lưu ý

Corticoid : Lợi ích điều trị và các tác dụng cần lưu ý

Corticoid là thuốc chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch, được dùng cho nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, do hiệu quả giảm triệu chứng nhanh, corticoid thường bị lạm dụng, dẫn đến nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng không đúng cách.
Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây nhé.!
Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Đau bụng kinh là triệu chứng thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Mức độ đau có thể khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người; có người chỉ bị đau nhẹ, trong khi người khác có thể chịu đựng cơn đau dữ dội đến mức ngất xỉu.
Đăng ký trực tuyến