Miacalcic 50 IU/ml - Thuốc dùng cho người bị loãng xương và những lưu ý khi sử dụng

Thứ hai, 06/02/2023 | 15:19

Miacalcic 50 IU/ml là thuốc bổ sung calci dùng cho người bị loãng xương. Thành phần chính của thuốc là Calcitonin. Ngoài ra, công dụng, cách dùng cũng như liều dùng và các lưu ý khác đối với từng nhóm đối tượng khác nhau, sẽ được giới thiệu qua bài chia sẻ dưới đây.

01675672376.jpeg

Miacalcic 50 IU/ml

1. Thuốc Miacalcic là gì?

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Miacalcic được xếp vào nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được sử dụng dưới dạng tiêm với công dụng chính là bổ sung canxi và ngăn ngừa sự hủy xương.

  • Thành phần chính: Calcitonin tổng hợp từ cá hồi
  • Hàm lượng: 50IU/1ml.
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm, mỗi ống 1ml. Cách đóng gói của thuốc Miacalcic là dạng hộp gồm 5 ống, mỗi ống 1ml.

Tại thị trường dược phẩm hiện nay, Miacalcic được sản xuất và phân phối bởi tập đoàn Novartis Pharm Stein A.G – Thụy Sĩ.

2. Tác dụng

Calcitonin là hoạt chất chính của thuốc Miacalcic, là một hormone do tế bào cận nang tuyến giáp tiết ra. Ở cá hồi, hormone này do hạch cuối mang của chúng tiết ra. Calcitonin là một polypeptid gồm 32 acid amin, có vai trò điều hòa trung ương đối với sự chuyển hóa chất khoáng, trong đó vai trò quan trọng nhất là ngăn ngừa sự hủy xương ở người lớn tuổi, giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

  • Calcitonin cùng với Vitamin D và các hormone cận giáp là ba thành phần chính giúp cho sự điều hòa calci trong máu và chuyển hóa xương. Calcitonin đóng vai trò tương tác với 2 chất kể trên và ức chế sự hủy xương ở người, từ đó làm hạ nồng độ calci trong máu.
  • Điển hình trong bệnh xương Paget, Calcitonin đóng vai trò làm giảm tốc độ chuyển hóa của xương, từ đó làm giảm nồng độ cao phosphatase kiềm trong huyết thanh (chứng tỏ sự tạo xương bị giảm), nhưng đồng thời lượng hydroxyprolin trong nước tiểu cũng bị giảm (cho thấy sự hủy xương bị giảm). Các phản ứng này cho thấy xương sẽ được tạo ra bình thường, tuy nhiên sự chuyển hóa xương và sự hủy xương ở người bệnh sẽ giảm. Theo nhữung kết quả công bố lâm sàng thì người có tốc độ hủy xương cao thì sự ngăn ngừa hủy xương của thuốc calcitoni càng rõ rệt.
  • Calcitonin tác động trực tiếp lên thận, tăng bài tiết calci, phosphat và natri bằng cách ức chế tái hấp thu ở ống thận. Tuy nhiên trên một số bệnh nhân, sự ức chế hủy xương của hoạt chất này lại tác động mạnh đến sự bài tiết calci hơn là ức chế tái hấp thu ở ống thận, do đó nếu dùng Miacalcic thì nồng độ calci trong nước tiểu giảm.
  • Calcitonin trong thuốc Miacalcic được chiết xuất từ cá hồi, do đó hoạt tính của hoạt chất này mạnh hơn gấp 50 lần so với calcitonin ở người và có thời gian tác dụng lâu hơn.
  • Do Calcitonin là một polypeptid nên chúng sẽ bị phá hủy ở dạ dày. Sau khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, calcitonin sẽ bắt đầu có tác dụng sau khoảng 15 phút, tác dụng tối đa của thuốc đạt được khoảng 4 giờ sau khi tiêm và tác dụng kéo dài từ 8 đến 24 giờ.
  • Calcitonin của thuốc sẽ chuyển hóa nhanh ở thận, ở máu và mô ngoại biên, thời gian bán thải khoảng 1 giờ.
  • Các chất chuyển hóa không có hoạt tính của thuốc Miacalcic và một lượng nhỏ calcitonin không thay đổi sẽ bài tiết theo nước tiểu.

3. Chỉ định

  • Loãng xương do tuổi tác
  • Loãng xương sớm hoặc loãng xương tiến triển ở phụ nữ mãn kinh, có thể dùng Calci kết hợp Vitamin D để ngăn ngừa mất khối lượng xương
  • Loãng xương thứ phát do dùng corticosteroid hoặc do bệnh nhân bất bộng
  • Đau xương kết hợp hủy xương
  • Viêm xương biến dạng (Paget) có kèm đau xương
  • Tăng calci huyết do ung thư di căn xương (ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, carcinom hoặc đa u tủy xương).
11675672376.jpeg

Miacalcic dùng cho người bị loãng xương, đau nhức xương khớp

4. Chống chỉ định

Chống chỉ định Miacalcic với những bệnh nhân mẫn cảm với calcitonin.

5. Liều dùng và cách dùng

Cách dùng: Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm trong một số trường hợp đặc biệt.

  • Liều dùng chuẩn: Tiêm 50 - 100 IU/ngày hoặc 100IU/ 2 ngày 1 lần tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh.
  • Đau xương kết hợp hủy xương: 200 IU - 400 IU; liều 200 IU có thể dùng đơn liều; với liều cao hơn thì nên chia thành nhiều liều. Bệnh nhân nên dùng thuốc nhiều ngày liên tục cho đến khi đạt được hiệu quả giảm đau. Trong thời gian đầu điều trị thuốc Miacalcic, duy trì liều dùng ban đầu thì có thể kéo dài thời gian giữa 2 liều.
  • Trường hợp bệnh Paget: 100 IU/ngày hoặc 2 ngày 1 lần, qua đường tiêm bắp. Đối với trường hợp dùng liều 100IU/ 2 ngày có thể thay đổi bằng cách dùng liều duy trì là 50IU/ngày, duy trì cho đến khi các triệu chứng được cải thiện. Trường hợp nặng có thể tăng liều tối đa lên 200 IU/ngày.
  • Liều dùng trong canxi huyết: Trong điều trị cấp cứu tăng canxi huyết, có thể sử dụng thuốc Miacalcic bằng cách truyền tĩnh mạch chậm trong 6 giờ, hoặc tiêm mạch chậm 2-4 liều trong ngày. Lưu ý cần bù nước cho  bệnh nhân. Trong điều trị lâu dài bệnh tăng canxi huyết mãn thì thuốc Miacalcic được dùng ở dạng tiêm với liều 5-10IU/kg/ngày. Với liều dùng nhiều hơn 2ml/ngày thì có thể chia ra tiêm 2 lần hoặc dùng đường tiêm bắp. Với các mũi tiêm khác nhau nên tiêm ở những vị trí khác nhau.
  • Trường hợp loạn dưỡng thần kinh: 100IU/ngày, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, duy trì từ 2-4 tuần.

6. Tác dụng phụ của thuốc Miacalcic

Thường gặp: Buồn nôn, chóng mặt và nóng bừng mặt, thường gặp ở bệnh nhân sử dụng đường tiêm tĩnh mạch. Tác dụng phụ của thuốc Miacalcic thường tự khỏi, một vài trường hợp cần giảm liều. Trường hợp quá mẫn tại chỗ tiêm, phản ứng da toàn thân rất hiếm gặp.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Miacalcic

  • Nên thực hiện phản ứng test trên da trước khi sử dụng thuốc Miacalcic cho bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn. Nếu có xuất hiện dấu hiệu quá mẫn thì không nên điều trị bằng thuốc Miacalcic nữa.
  • Chưa có nhiều kinh nghiệm lầm sàng khi dùng thuốc này ở trẻ em
  • Đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú, chưa có nhiều ghi nhận cho thấy thuốc ảnh hưởng đến thai nhi, tuy nhiên độ an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ mang thai hay cho con bú cũng chưa được kiểm chứng. Chưa có tài liệu cho biết thuốc Miacalcic có tiết ra sữa mẹ hay không.
21675672376.jpeg

Thuốc Miacalcic được chỉ định theo y lệnh của bác sĩ

Theo giảng viên Cao đẳng Dược, Miacalcic là thuốc được chỉ định theo y lệnh của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý sử dụng khi chưa có sự hướng dẫn và chỉ định dùng thuốc, để tránh gặp các tác dụng ngoài ý muốn.

Nhận biết các dấu hiệu của tiểu đường giai đoạn đầu

Nhận biết các dấu hiệu của tiểu đường giai đoạn đầu

Nếu phát hiện sớm, tỷ lệ điều trị thành công sẽ tăng lên, nguy cơ tiến triển bệnh sẽ được ngăn chặn, và chất lượng cuộc sống cũng như tuổi thọ của bệnh nhân sẽ được cải thiện. Vậy các triệu chứng ban đầu của bệnh tiểu đường là gì?
Trẻ nhỏ bị phát ban sau sốt : Có nguy hiểm không?

Trẻ nhỏ bị phát ban sau sốt : Có nguy hiểm không?

Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ, đặc biệt từ 6 tháng đến 3 tuổi, là hiện tượng phổ biến do hệ miễn dịch yếu, khiến trẻ dễ bị vi khuẩn và virus tấn công. Vậy phát ban sau sốt có nguy hiểm không và khi nào cần đưa trẻ đến bác sĩ?
Những dấu hiệu nhận biết viêm amidan ở trẻ em

Những dấu hiệu nhận biết viêm amidan ở trẻ em

Viêm amidan là một bệnh lý phổ biến ở mọi độ tuổi, bao gồm cả trẻ nhỏ. Nếu viêm amidan ở trẻ em không được điều trị đúng cách, bệnh có thể tiến triển nghiêm trọng và gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Methotrexat: Thuốc điều trị ung thư và những lưu ý khi sử dụng

Methotrexat: Thuốc điều trị ung thư và những lưu ý khi sử dụng

Methotrexat là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định điều trị ung thư bao gồm ung thư bạch cầu, ung thư phổi, ung thư vú,…và một số bệnh tự miễn như bệnh vẩy nến, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn.
Đăng ký trực tuyến