Rimantadine thuốc điều trị virus và những lưu ý khi sử dụng

Thứ năm, 08/12/2022 | 11:24

Rimantadine là thuốc kháng virus được chỉ định điều trị và dự phòng bệnh cúm theo mùa do các chủng virus cúm A khác nhau ở người lớn từ 17 tuổi trở lên. Dự phòng nhiễm virus cúm A theo mùa ở trẻ em từ 1 đến 16 tuổi.

01670474053.jpeg

Rimantadine là thuốc điều trị virus cúm A

1.  Rimantadine là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Rimantadine là một dẫn xuất Adamantan, có cấu trúc liên quan đến Amantadine. Rimantadine có hoạt tính kháng virus đối với một số chủng cúm A gồm có chủng virus H1N1, H2N2 và H3N2 nhạy cảm. Rimantadine ít có hoặc không có hoạt động chống lại bệnh do virus cúm B.

Tác dụng kháng virus của Rimantadine thông qua cơ chế là ức chế sự nhân lên của virus bằng cách can thiệp vào protein màng M2 của virus cúm A.

Hầu hết các chủng cúm A (H3N2) lưu hành ở Hoa Kỳ đã kháng với Amantadine và Rimantadine. Tình trạng đề kháng với Amantadine và Rimantadine trong số cúm A theo mùa (H3N2) lưu hành trong các mùa cúm gần đây vẫn ở mức cao.

Mặc dù Amantadine và Rimantadine có hoạt tính chống lại hầu hết các virus cúm A (H1N1) theo mùa lưu hành ở Hoa Kỳ trong các mùa cúm 2008–2009 và 2009–2010, virus cúm A (H1N1) pdm09 lưu hành trong các mùa cúm gần đây lại kháng với Amantadine và Rimantadine .

Một số chủng virus cúm gia cầm A (H5N1) đã nhạy cảm với Rimantadine, hiện nay các chủng virus cúm gia cầm A được thử nghiệm (bao gồm H5N1 và H7N9) đều kháng với Adamantanes (Amantadine, Rimantadine).

Các chủng virus cúm A giảm tính nhạy cảm với Rimantadine đã được sản xuất trong ống nghiệm và xuất hiện trong quá trình điều trị bằng thuốc.

Có sự đề kháng chéo giữa các adamantans, virus cúm A kháng Rimantadine cũng kháng Amantadine và ngược lại.

Dược Động Học

Rimantadine được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Thuốc đat nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 6 giờ.

Rimantadine được phân bố vào các chất tiết ở mũi, đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở chuột. Chưa có dữ liệu chứng minh Rimantadine có đi qua nhau thai hay được phân bố vào sữa mẹ ở người hay không. Rimantadine gắn kết với protein huyết tương thấp khoảng 40%.

Rimantadine được chuyển hóa nhiều ở gan bởi glucuronid hóa và hydroxyl hóa là những con đường chuyển hóa chính.

Rimantadine được đào thải chủ yếu qua nước tiểu khongr < 25% dưới dạng không đổi. Rimantadine không bị loại ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

Thời gian bán thải của Rimantadine là 25 đến 30 giờ ở thanh niên từ 22 đến 44 tuổi, khoảng 32 giờ ở người cao tuổi ở người 71 đến 79 tuổi và người bệnh bị bệnh gan mãn tính, khoảng 13 đến 38 giờ ở trẻ em từ 4 đến 8 tuổi.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Rimantadine

Rimantadine được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là:

Viên nén 50mg, 100mg.

Brand name:

Generic:

3.Thuốc Rimantadine được dùng cho những trường hợp nào

Dự phòng và điều trị bệnh cúm theo mùa do các chủng virrus cúm A khác nhau ở người lớn từ 17 tuổi trở lên.

Dự phòng nhiễm virus cúm A theo mùa ở trẻ em (1 đến 16 tuổi).

Điều trị hoặc dự phòng nhiễm virrus cúm gia cầm A khi không sử dụng được zanamivir, oseltamivir và xác định được chủng cúm còn nhạy cảm.

11670474053.jpeg

Bệnh cúm A (H1N1) là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm A (H1N1) gây ra và lây lan nhanh từ người sang người

4.Cách dùng - Liều lượng của Rimantadine

Cách dùng: Rimantadine dạng viên được dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:

Điều trị nhiễm virus cúm A theo mùa: Uống 100mg/lần x 2 lần/ngày x 7 ngày. Nên bắt đầu điều trị tốt nhất là trong vòng 48 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng.

Dự phòng chống nhiễm virus cúm A theo mùa: Uống 100 mg/lần x 2 lần/ngày. Thời gian dự phòng từ 11 ngày đến 6 tuần. Tính an toàn và hiệu quả khi điều trị hơn 6 tuần chưa được xác định.

Trẻ em:

Dự phòng chống nhiễm virus cúm A theo mùa:

Trẻ em từ 1-9 tuổi: Uống 5 mg/kg x 1 lần/ngày. Tối đa 150 mg mỗi ngày.

Trẻ em từ 10-16 tuổi: Uống theo liều lượng của người lớn. Khuyến cáo 5mg/kg, Liều tối đa 150 mg/ngày với trẻ < 40 kg.

Người bệnh suy gan nặng, suy thận nặng (CrCl 5 - 29 ml/phút) hoặc suy thận (CrCl ≤ 10 ml/phút) và người bệnh trên 65 tuổi: Khuyến cáo giảm liều xuống 100 mg mỗi ngày ở liều điệu trị hoặc dự phòng virus cúm A theo mùa.

Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh suy gan, suy thận ở bất kỳ mức độ nào, theo dõi các tác dụng phụ.

Tóm lại, tuỳ theo mức độ của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định về liều dùng và thời gian điều trị của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Rimantadine

Nếu người bệnh quên một liều Rimantadine nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm dùng liều của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng thời điểm như trong kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Rimantadine

Người bệnh dùng quá liều Rimantadine thường xảy ra triệu chứng như kích động, ảo giác, rối loạn nhịp tim và có thể tử vong.

Xử trí khi quá liều, nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện để điều trị triệu chứng. Tích cực rửa dạ dày, dùng than hoạt để loại thuốc ra khỏi đường tiêu hoá.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Rimantadine

1.Thuốc Rimantadine chống chỉ định cho người trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Rimantadine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các dẫn xuất khác của Adamantane.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Rimantadine cho những trương hợp sau:

  • Lưu ý với tỷ lệ co giật tăng lên ở những người bệnh có tiền sử động kinh khi sử dụng thuốc Rimantadine.
  • Lưu ý các chủng virus cúm A đã kháng với Rimantadine có thể xuất hiện trong quá trình điều trị, có thể lây truyền và gây ra bệnh cúm điển hình.
  • Lưu ý Rimantadine không được chỉ định để điều trị hoặc dự phòng bệnh cúm ở Hoa Kỳ cho đến khi tính nhạy cảm với thuốc được xác định đối với các virus cúm A đang lưu hành.
  • Lưu ý cần chẩn đoán phân biệt nhiễm trùng do vi khuẩn, có thể khởi phát với các triệu chứng tương tự như cúm.
  • Lưu ý không thay thế Rimantadine cho việc tiêm chủng phòng ngừa hàng năm bằng vắc xin cúm theo mùa.
  • Lưu ý với phụ nữ mang thai, sử dụng Rimantadine cho phụ nữ có thai có thể gây độc cho thai nhi. Khuyến cáo không dùng Rimantadine trong thời kỳ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, sử dụng Rimantadine trên phụ nữ cho con bú, thuốc có thể gây độc hại cho trẻ bú sữa mẹ. Khuyến cao không dùng Rimantadine trong thời kỳ cho con bú.
  • Lưu ý với người đang lái xe hay vận hành máy móc. Vì khi sử dụng Rimantadine gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, mất điều hoà.
21670474053.jpeg

Thận trọng khi sử dụng thuốc Rimantadine cho người bệnh có tiền sử động kinh

8.Thuốc Rimantadine gây ra các tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, khô miệng, đau bụng, mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, lo lắng, mệt mỏi, suy nhược.
  • Ít gặp: Tiêu chảy, khó tiêu, suy giảm khả năng tập trung, mất điều hòa, buồn ngủ, kích động, trầm cảm, phát ban, ù tai, khó thở.
  • Hiếm gặp: Ảo giác, lú lẫn, co giật, dáng đi bất thường, hưng phấn, tăng vận động, run, co thắt phế quản, ho, xanh xao, mất hoặc thay đổi vị giác, hồi hộp, tăng huyết áp, rối loạn mạch máu não, suy tim, phù bàn đạp, block tim, nhịp tim nhanh, ngất, tiết sữa bất thường ở nữ, rối loạn nhịp tim.

Trong quá trình sử dụng thuốc Rimantadine, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Rimantadine, nên xin ý kiến của bác sĩ điều trị tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Rimantadine tương tác với các thuốc nào

Acetaminophen hoặc aspirin: Làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh của Rimantadine khi được sử dụng đồng thời.

Vắc xin cúm sống giảm độc lực qua đường mũi: Việc sử dụng đồng thời với  Rimantadine. Không sử dụng vắc xin cúm sống giảm độc lực trong vòng 48 giờ sau khi ngừng sử dụng Rimantadine và không sử dụng Rimantadine cho đến hai tuần sau khi dùng vắc xin cúm sống giảm độc lực đường mũi trừ khi được chỉ định y tế.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ tăng nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc báo cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả.

10.Bảo quản Rimantadine như thế nào

Theo tin tức y dược Rimantadine được bảo quản thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/rimantadine.html
  • Mims.com : https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Rimantadine
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Hepaschis: Thuốc điều trị viêm gan và những lưu ý khi sử dụng

Hepaschis: Thuốc điều trị viêm gan và những lưu ý khi sử dụng

Hepaschis là sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên, được sử dụng điều trị các bệnh về gan như viêm gan do nhiễm siêu vi, viêm gan do nhiễm độc, bệnh gan do rượu bia và các tình trạng suy nhược.
Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg có chứa hoạt chất chính là thiocolchicosid 4mg. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây
Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can là một trong những vị thuốc y học cổ truyền được sử dụng khá phổ biến, có tác dụng điều trị nhiều chứng bệnh, nhưng sử dụng loại dược liệu này như thế nào cho đúng cách thì đa số người dùng vẫn còn chưa hiểu rõ
LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA là sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên, được sử dụng hỗ trợ giải độc gan, giúp thanh nhiệt mát gan, thông mật, lợi tiểu và giúp tăng cường chức năng gan, giảm cholesterol, phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Đăng ký trực tuyến