V.Phonte: Thuốc điều trị phong thấp đau xương khớp và những lưu ý khi sử dụng

Thứ bảy, 04/03/2023 | 16:15

V.Phonte là thuốc có nguồn gốc từ các thảo dược thiên nhiên, có tác dụng giảm đau, bổ khí huyết, ích can thận. Thuốc được dùng cho các trường hợp đau cơ, đau xương khớp, đau thần kinh và phong thấp.

01677921943.jpeg

V.Phonte là thuốc điều trị phong thấp đau xương khớp

1. V.Phonte là thuốc gì?

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: V.Phonte là thuốc có nguồn gốc thảo dược thiên nhiên, chứa thành phần chính là chiết xuất cao khô hỗn hợp dược liệu gồm Độc hoạt, Phòng phong, Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất, Sinh địa, Bạch thược, Tần giao, Cam thảo, Tế tân, Quế nhục, Đương quy, Nhân sâm, Xuyên khung. Viên uống V.Phonte được sử dụng giúp giảm đau và chống viêm trong các trường hợp đau do viêm khớp bàn chân, viêm cột sống, viêm khớp gối, viêm khớp háng, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh liên sườn, đau xương, đau cơ do teo cơ và loãng xương.  

Tác dụng của các thành phần trong V.phonte:

Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis): Có tác dụng trừ phong, trừ thấp, giảm đau. Độc hoạt dùng điều trị phong thấp, đau khớp, viêm khớp, lưng gối đau nhức, chân tay tê cứng, co quắp.

Phòng phong (Radix Saposhnikoviae divaricatae): Có tác dụng giảm sốt, chống viêm, giảm đau, chống co rút, trừ phong, được dùng để điều trị viêm khớp và co thắt tay chân.

Tang ký sinh (Herba Loranthi Gracifilolii): Có tác dụng bổ can thận, trừ phong thấp, mạnh gân xương, an thai, lợi sữa. Tang ký sinh được dùng chữa phong thấp, đau nhức xương khớp, đau cứng khớp, thoái hóa cột sống, gân cốt nhức mỏi, tê bại, lưng gối đau.

Đỗ trọng (Cortex Eucommia ulmoides): Có tác dụng giãn mạch, làm hạ huyết áp, kháng viêm, chống co giật, giảm đau, cầm máu, lợi tiểu, bổ thận, tráng dương, mạnh gân cốt, dùng điều trị thận hư, đau thắt lưng, đau đầu, chóng mặt.

Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentatae): Có tác dụng chống viêm, giảm cholesterol trong máu, hạ huyết áp, giảm đau, được dùng để chữa thận hư, ù tai, tay chân co quắp, đau lưng, mỏi gối.

Tần giao (Radix Gentianae Qinjiao): Có tác dụng giảm đau, tiêu sưng, tán huyết ứ, trừ thấp, khu phong, thanh nhiệt, lợi tiểu, thường dùng để trị nóng rét, gân xương co quắp, phong tê thấp.

Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae): Có tác dụng bổ thận, bổ máu, làm mát máu, thông huyết mạch, dùng điều trị thận hư tổn, thông huyết mạch, giúp sáng mắt.

Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae): Có tác dụng kháng viêm, giảm đau, lưu thông khí huyết, dùng để dưỡng huyết điều kinh, điều trị tay chân đau nhức, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó khăn.

Cam thảo (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae): Có tác dụng long đờm, giảm ho, chống viêm loét dạ dày, thanh nhiệt, giải độc, điều trị đinh nhọt sưng độc.

Tế tân (Radix et Rhizoma Asari): Có tác dụng giảm đau, thường được dùng trị đau răng, sốt, đau đầu hoặc đau toàn thân.

Quế nhục (Cortex Cinnamomum cassia): Có tác dụng bổ thận, bồi dưỡng ngũ tạng, sinh tinh làm cho tinh khí mạnh mẽ, giảm đau, giải nhiệt, an thần, chống co giật. Quế nhục được dùng trị chân tay lạnh, suy thận dương, đau thắt lưng, đau nhức mỏi khớp gối.

Nhân sâm (Radix Panax ginseng): Có tác dụng bổ khí, ích huyết, sinh tân, định thần, ích trí. Nhân sâm được dùng điều trị cơ thể mệt mỏi, đoản hơi, đoản khí, chân tay lạnh, mạch yếu, cơ thể mới ốm dậy, người gầy yếu, kém ăn, trí nhớ suy giảm và chứng chân khí suy kém.

Đương quy (Radix Angelicae sinensis): Có tác dụng bổ huyết, điều kinh, chống viêm, tăng miễn dịch cho cơ thể, lợi tiểu, kháng khuẩn. Đương quy được dùng trị tê mỏi chân tay, đau nhức xương khớp, mụn nhọt, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh.

Xuyên khung (Rhizoma Ligusticum striatum): Có tác dụng giảm đau, kháng khuẩn, hạ sốt, chống viêm, lưu thông máu. Xuyên khung được dùng điều trị đau đầu do gió lạnh hoặc gió nóng, phong hàn ẩm thấp, huyết ứ, thiếu máu, các chứng đau khớp do thấp khớp và liệt nửa người.

2. Dạng thuốc và hàm lượng của V.Phonte?

Theo tin tức y dược V.Phonte được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc viên nén bao phim với quy cách là hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Trong mỗi viên nén bao phim V.Phonte có chứa thành phần chính là

Cao khô hỗn hợp dược liệu:.......................................................390 mg

Tương ứng với:

 Rễ Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis)

  330 mg 

 Rễ Phòng phong (Radix Saposhnikoviae divaricatae)  

  330 mg 

 Toàn cây Tang ký sinh (Herba Loranthi Gracifilolii)

  330 mg 

 Vỏ Đỗ trọng (Cortex Eucommia ulmoides)

  330 mg 

 Rễ Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentatae)

  330 mg 

 Rễ Tần giao (Radix Gentianae Qinjiao)

  330 mg 

 Rễ Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae)

  330 mg 

 Rễ Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)

  330 mg 

 Rễ Cam thảo (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae)

  330 mg 

 Bột khô của: 

 Rễ Tế tân (Radix Rhizoma Asari)

  60 mg 

 Vỏ thân Quế nhục (Cortex Cinnamomi)

  60 mg 

 Rễ Nhân sâm (Radix Ginseng)

  60 mg 

 Rễ Đương quy (Radix Angelicae sinensis)

  60 mg 

 Thân rễ Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii)

  30 mg 

3. V.Phonte được dùng cho những trường hợp nào?

V.Phonte được sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Đau khớp do viêm khớp mãn hay do thoái hóa khớp: viêm khớp gối, viêm đa khớp, viêm khớp háng, viêm khớp bàn chân, viêm khớp vai, viêm khớp bàn tay, viêm cột sống.
  • Đau dây thần kinh như đau dây thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh hông (tọa).
  • Đau xương, đau cơ do: gãy xương, loãng xương hoặc teo cơ.
11677921943.jpeg

Một số dấu hiệu của bệnh xương khớp

4. Cách dùng - Liều lượng của V.Phonte?

Cách dùng: V.Phonte được dùng đường uống sau bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 2 - 4 viên/lần, ngày uống 2 - 3 lần. Dùng đợt dùng 6 - 8 tuần.

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên/lần, ngày uống 2 - 3 lần.

Trẻ em từ 2-5 tuổi: Uống 0,5 - 1 viên/lần, ngày uống 2 - 3 lần.

Tóm lại, tuỳ theo độ tuổi, tình trạng của bệnh, người bệnh cần dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc hướng dẫn của dược sĩ tư vấn về liều dùng và liệu trình điều trị để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tối ưu.

5. Cách xử lý nếu quên liều V.Phonte?

Nếu người bệnh quên một liều thuốc V.Phonte nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ đã lên kế hoạch điều trị.

6. Cách xử lý khi dùng quá liều V.Phonte?

Hiện này chưa có dữ liệu báo cáo về người bệnh dùng quá liều thuốc V.Phonte. Tuy nhiên, nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng V.Phonte quá liều, nên ngừng thuốc ngay và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng. Dùng than hoạt để loại thuốc V.Phonte ra khỏi đường tiêu hoá.

7. Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc V.Phonte?

1. V.Phonte chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với V.Phonte hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú.

2. Thận trọng khi sử dụng V.Phonte cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý thận trọng với người bệnh thể nhiệt có cảm giác nóng nực (có thể có sốt), khớp cơ xương đau nóng, không nên dùng V.Phonte. Nếu đã điều trị sau thời gian dùng thuốc V.Phonte cơ thể bị nóng khát, nên uống thêm với 2 - 3 viên Superyin 1 lần, ngày uống 2 - 3 lần. Khi không còn cảm giác nóng khát thì giảm liều hoặc ngưng dùng viên Superyin.
  • Lưu ý thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc V.Phonte.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ khi dùng V.Phonte trên người trong thời kỳ mang thai. Chống chỉ định dùng V.Phonte cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh dùng V.Phonte gây hại cho trẻ bú sữa mẹ. Chống chỉ định dùng V.Phonte cho người mẹ đang cho con bú.
  • Lưu ý với người đang lái xe, lái tàu và vận hành máy móc. V.Phonte không gây ảnh hưởng và có thể sử dụng cho đối tượng này.
21677921943.jpeg

Hãy tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ trước khi sử dụng V.Phonte

8. V.Phonte gây ra các tác dụng phụ nào?

Hiện chưa có báo cáo lâm sàng về tác dụng phụ của V.Phonte. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng V.Phonte người bệnh có thể gặp những tác dụng không mong muốn hay bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng V.Phonte, cần xin ý kiến hướng dẫn của dược sĩ tư vấn hoặc bác sĩ để xử trí kịp thời.

9. V.Phonte tương tác với các thuốc nào?

Trên lâm sàng, chưa có báo cáo nào về tương tác khi dùng V.Phonte với các thuốc khác. Tuy nhiên, thuốc V.Phonte có thể xảy ra tương tác với các thuốc hoá dược, thuốc dược liệu khác hay thực phẩm. Tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ nặng hơn. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc báo cho bác sĩ kê đơn hoặc dược sĩ tư vấn biết những thuốc đang dùng, giúp sử dụng thuốc một cách hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả.

10. Bảo quản V.Phonte như thế nào?

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: V.Phonte được bảo quản thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để giữ thuốc V.Phonte tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Nguồn tham khảo:

1. vanxuanpharma.com.vn: https://vanxuanpharma.com.vn/vphonte-vi.p15103097.html

Dền gai: Vị thuốc chữa gai cột sống

Dền gai: Vị thuốc chữa gai cột sống

Ngoài công dụng rau dền gai làm rau ăn, Dền gai còn được xem như một vị thuốc quý chữa được nhiều bệnh. Đây là dược liệu thường được sử dụng trong Đông y để điều trị nhiều loại bệnh.
Vì sao rong nho là món quà quý giá từ biển?

Vì sao rong nho là món quà quý giá từ biển?

Rong nho loại thực phẩm này rất giàu khoáng chất và chất chống oxy hóa, lợi ích của rong nho đối với sức khỏe là rất tốt. Tuy nhiên, tương tự như các loại thực phẩm khác, cần lưu ý một số điều khi sử dụng rong nho.
Nhận biết sớm các triệu chứng báo hiệu thiếu sắt

Nhận biết sớm các triệu chứng báo hiệu thiếu sắt

Thiếu sắt có thể gây ra tình trạng thiếu máu và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Các dấu hiệu thiếu sắt có thể được nhận biết bằng mắt thường, giúp bạn chủ động trong việc bổ sung sắt khi cần.
Phát ban HIV : Cách nhận biết và những lưu ý cần nắm

Phát ban HIV : Cách nhận biết và những lưu ý cần nắm

Phát ban là dấu hiệu sớm của việc tiếp xúc với HIV, thường kéo dài từ 1 đến vài tuần. Trong nhiều trường hợp, người bệnh nhầm lẫn với phát ban do HIV và mề đay thông thường. Phát ban HIV thường đi kèm với sốt và phản ứng dị ứng trên cơ thể.
Đăng ký trực tuyến