Cefditoren thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Thứ năm, 22/12/2022 | 15:14

Cefditoren là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefditoren như viêm họng, viêm amiđan, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm phế quản và nhiễm khuẩn da.

01671697586.jpeg

Cefditoren là thuốc điều trị các bệnh lý do nhiễm vi khuẩn

1. Cefditoren là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Cefditoren là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3.Bản chất của Cefditoren pivoxil là một tiền dược (prodrug) ít có tác dụng kháng khuẩn. Sau khi được hấp thu qua đường tiêu hóa thì Cefditoren pivoxil bị thủy phân bởi các enzyme esterase thành Cefditoren có hoạt tính vào trong máu. Tác dụng diệt khuẩn của Cefditoren do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (penicilin - binding protein-PBPs), dẫn đến ức chế bước cuối cùng chuyển acid amin giữa các chuỗi peptid của tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Kết quả làm cho vi khuẩn bị ly giải bởi hoạt tính của các enzym autolysin và murein hydrolase và bị tiêu diệt.

Phổ kháng khuẩn:

Cefditoren có hoạt phổ tác dụng tốt trên trên cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm. Cefditoren bền vững với đa số các men beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram dương và Gram âm tiết ra.

Vi khuẩn Gram dương: Cefditoren có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn Gram dương tốt hơn so với các cephalosporin thế hệ 3 khác vì cấu trúc Cefditoren có nhóm methylthiazolyl, trong khi các cephalosprin thế hệ 3 khác không có. Các vi khuẩn Gram dương bao gồm Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis sinh và không sinh penicilinase, Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với penicilin, Streptococcus pyogenes (Streptococcus tan máu beta nhóm A), Streptococcus agalactiae (Streptococcus nhóm B) và Streptococcus viridans, Corynebacterium diphtheria.

Vi khuẩn Gram âm: Cefditoren có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với cephalosporin thế hệ thứ 1 và thứ 2. Các vi khuẩn Gram âm bao gồm Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter  cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Salmonella, Serratia marcescens, Shigella, Pseudomonas Aeruginosa, Neisseria gonorrhoeae sinh hoặc không sinh penicilinase, Neisseria meningitidis.

Dược động học:

Cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa sua khi uống và bị thủy phân bởi các esterase thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong máu. Khi uống lúc đói liều 200 mg Cefditoren, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,8 microgram/ml sau khi uống 1,5 đến 3 giờ. Sinh khả dụng của Cefditoren khi uống lúc đói đạt được khoảng 14% và tăng lên nếu uống cùng bữa ăn có nhiều mỡ.

Cefditoren gắn kết với protein huyết tương khoảng 88%. Thể tích phân bố là 9,3 ± 1,6 lít.

Cefditoren không bị chuyển hóa nhiều và bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi bằng lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc có thể được thải trừ bằng lọc máu ngoài thận. Thời gian bán thải của Cefditoren khoảng 1,6 giờ và kéo dài hơn ở những người bệnh suy chức năng thận.

Pivalat được hình thành do quá trình thủy phân Cefditoren pivoxil sẽ kết hợp với carnitin trong máu tạo thành pivaloylcarnitin và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Cefditoren

Cefditoren được sản xuất trên thị trường dưới dạng Cefditoren pivoxil và hàm lượng tính theo Cefditoren là: 200 mg Cefditoren tương đương với 245 mg Cefditoren pivoxil.

Viên nén bao phim: Dạng Cefditoren 50mg, 200 mg, 400 mg

Brand name: Meiact 200mg, Meiact 400mg, Meiact

Generic: Direntab 200-US, Ceftoren 200, Ceftoren 400, Cefditoren pivoxil, Spectracef, Zinecox 200, Zinecox 400, Cefdinix 200, Cefdinix 400, Cefpivoxil 200, Cefpivoxil 400, Cefpivoxil 50, Zinecox 400, Cefriven 200, Cefriven 400, Parutan, Anacabin 200, Anacabin 400.

3.Thuốc Cefditoren được dùng cho những trường hợp nào

  • Cefditoren được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn Gram dương nhạy cảm như:
  • Điều trị viêm họng và viêm amidan do nhiễm vi khuẩn Streptococcus pyogenes (liên cầu ß tan máu nhóm A) nhạy cảm.
  • Điều trị viêm phế quản mạn tính mức độ nhẹ và vừa các đợt cấp gây ra bởi các chủng vi khuẩn như Haemophilus influenzae (kể cả chủng có tiết ß-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng có tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicilin), Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase).
  • Điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng gây ra bởi các chủng Haemophilus influenzae (kể cả chủng có tiết ß-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng có tiết ß lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicilin), Moraxella catarrhalis (kể cả chủng có tiết ß-lactamase).
  • Điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da gây ra bởi các chủng Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng có tiết ß-lactamase), Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
11671697586.jpeg

Viêm phế quản thường có triệu chứng ho dai dẳng và cảm giác tức ngực

4.Cách dùng - Liều lượng của Cefditoren

Cách dùng:

Cefditoren được dùng đường uống cùng với bữa ăn giúp tăng hấp thu thuốc vào máu. Cefditoren uống dưới dạng cefditoren pivoxil nhưng liều tính theo Cefditoren, 200 mg Cefditoren tương đương với 245 mg Cefditoren pivoxil.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống liều 200 – 400 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.

Điều trị viêm họng và amidan: Uống liều 200 mg/lần x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.

Điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Uống liều 400 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng liên tục trong 10 ngày.

Điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: Uống liều 400 mg/lần x 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 14 ngày.

Điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: Uống liều 200 mg/lần x 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 10 ngày.

Người bệnh suy thận:

ClCr từ 50 – 80 ml/phút: Không cần hiệu chỉnh liều.

ClCr từ 30 – 49 ml/phút: Liều dùng khuyến cáo tối đa 200 mg/lần x 2 lần/ngày.

ClCr < 30 ml/phút: Liều dùng khuyến cáo là 200 mg/lần x 1 lần 1 ngày.

Người bệnh suy thận giai đoạn cuối: Chưa xác định được liều phù hợp.

Người bệnh suy gan: Khuyến cáo không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ và vừa. Ở những người bệnh suy gan nặng, chưa có thông tin về dược động học của Cefditoren.

Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh về liều nếu người bệnh có chức năng thận bình thường.

Tóm lại, Liều dùng trên giúp người bệnh tham khảo, tuỳ theo loại và mức độ nhiễm khuẩn, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ điều trị về liều dùng và thời gian điều trị để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Cefditoren

Nếu người bệnh quên một liều Cefditoren nên dùng ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến giờ dùng liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Cefditoren

Hiện nay chưa có dữ liều lâm sàng về sử dụng quá liều Cefditoren. Tuy nhiên, như các kháng sinh beta-lactam khác, khi dùng quá liều có thể gây ra các triệu chứng lâm sàng như buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử trí khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc quá liều, cần ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện gần nhất điều trị triệu chứng. Có thể loại Cefditoren ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Cefditoren

1.Thuốc Cefditoren chống chỉ định cho những trương hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Cefditoren hoặc nhóm Cephalosporin hoặc nhóm Penicillin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người thiếu hụt carnitin hoặc bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn tới thiếu hụt carnitin trên lâm sàng.
  • Người quá mẫn với protein của sữa.
  • Trẻ dưới 12 tuổi.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Cefditoren cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý điều trị bằng kháng sinh bao gồm cả Cefditoren có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh ở đại tràng, làm cho vi khuẩn Clostridium difficile phát triển quá mức gây tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc ở mức độ từ nhẹ đến nguy kịch. Các siêu độc tố do vi khuẩn Clostridium difficile tiết ra gây ra tăng tỷ lệ mắc bệnh và tăng tỷ lệ tử vong do dùng kháng kháng sinh và phải cắt bỏ đại tràng. Cần theo dõi các biểu hiện này trong quá trình điều trị.
  • Lưu ý theo dõi và phát hiện các biểu hiện dị ứng khi dùng Cefditoren. Thận trọng khi sử dụng Cefditoren cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với penicilin như phản vệ, nổi mày đay.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Cefditoren cho người bệnh có tiền sử co giật, có kèm theo suy thận. Vì thuốc làm tăng nguy cơ co giật.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Cefditoren cho những người bệnh suy gan, suy thận. Cần hiệu chỉnh liều ở những trường hợp này.
  • Lưu ý khi sử dụng Cefditoren ở người bệnh thiếu hụt carnitin và thời gian kéo dài. Vì Cefditoren gây tăng đào thải carnitin.
  • Lưu ý Cefditoren có thể gây kéo dài thời gian prothrombin. Cần thận trọng khi sử dụng Cefditoren ở những người bệnh có rối loạn chảy máu.
  • Lứu ý viên nén Cefditoren có chứa tá dược natri caseinat, có thể gây phản ứng quá mẫn ở những người bệnh có tiền sử quá mẫn với protein của sữa.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh Cefditoren gây hại đối với thai nhi. Để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không sử dụng Cefditoren trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng thuốc Cefditoren trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Cefditoren được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, có thể gây tiêu chảy, nổi ban, làm thay đổi vi khuẩn chỉ đường ruột đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không dùng thuốc Cefditoren ở người mẹ đang cho con bú. Chỉ dùng Cefditoren trong khi đang nuôi con bú khi thật sự cần thiết.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Cefditoren có thể gây ra tác dụng không mong muốn như đau đầu, buồn nôn.
21671697586.jpeg

Thận trọng khi sử dụng Cefditoren cho những người bệnh suy gan, suy thận

8.Thuốc Cefditoren gây ra tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Tiêu chảy.
  • Ít gặp: Đau đầu, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, nôn, tăng glucose máu, giảm hematocrit, đái máu, bạch cầu niệu, viêm âm đạo.
  • Hiếm gặp: Viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, suy thận cấp, dị ứng, đau khớp, hen phế quản, tăng nitơ máu, tăng glucose huyết, viêm phổi kẽ, giảm bạch cầu, tăng kali máu, giảm natri máu, giảm calci máu, tăng thời gian đông máu, hồng ban cố định nhiễm sắc, nhiễm nấm.

Tóm lại, trong quá trình điều trị bằng thuốc Cefditoren, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Cefditoren, cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời.

9.Cefditoren tương tác với các thuốc nào

Probenecid: Làm tăng nồng độ Cefditoren trong huyết tương, dẫn đến làm tăng tác dụng và tăng độc tính của Cefditoren khi được sử dụng đồng thời.

Các antacid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H2: Làm giảm hấp thu Cefditoren, dẫn đến làm giảm tác dụng và giảm độc tính của Cefditoren. Tránh sử dụng đồng thời Cefditoren với các thuốc này.

Thức ăn: Làm tăng hấp thu Cefditoren. Bữa ăn có nhiều mỡ làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.

Ảnh hưởng kết quả xét nghiệm: Cefditoren có thể gây ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest và test ferricyanid âm tính giả.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ trầm trọng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc báo cho bác sĩ điều trị biết những thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn thuốc hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.

10.Bảo quản Cefditoren như thế nào

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Cefditoren được bảo quản theo hướng dẫn khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ thích hợp dưới 30°C, tránh ẩm, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời để giữ chất lượng thuốc. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/cefditoren.html
  • Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Cefditoren
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg có chứa hoạt chất chính là thiocolchicosid 4mg. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây
Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can là một trong những vị thuốc y học cổ truyền được sử dụng khá phổ biến, có tác dụng điều trị nhiều chứng bệnh, nhưng sử dụng loại dược liệu này như thế nào cho đúng cách thì đa số người dùng vẫn còn chưa hiểu rõ
LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA là sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên, được sử dụng hỗ trợ giải độc gan, giúp thanh nhiệt mát gan, thông mật, lợi tiểu và giúp tăng cường chức năng gan, giảm cholesterol, phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi dùng Magnesi sulfat mà bạn nên biết, hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn
Đăng ký trực tuyến