Ceftibuten thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Thứ ba, 22/11/2022 | 10:58

Ceftibuten là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuản như viêm phế quản, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm amidan và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

01669090291.jpeg

Ceftibuten là thuốc điều trị các bệnh lý do nhiễm vi khuẩn

1. Ceftibuten là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Ceftibuten là khánh sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, bằng cách thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, từ đó ức chế giai đoạn cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, làm vi khuẩn bị tiêu diệt.

Ceftibuten bền vững cao với các enzym beta-lactamase (penicillinase và cephalosporinase) qua trung gian plasmid, do vậy thuốc có tác dụng hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn đã đề kháng với penicillin và có hiệu quả trên nhiều chũng đã đè kháng với vài kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin. Ceftibuten không bền với một số enzym cephalosporinase qua trung gian nhiễm sắc thể ở các vi khuẩn như Enterobacter, Citrobacter và Bacteroides.

Phổ kháng khuẩn:

Ceftibuten có phổ tác dụng rộng trên các chủng vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.

Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus pneumonia (trừ các chủng kháng penicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Corynebacterium jeikeium. Ceftibuten có hoạt tính chống lại hầu hết các dòng vi khuẩn Gram dương như Streptococcus nhóm C và nhóm G, nhưng vẫn chưa xác định được hiệu lực trên lâm sàng.

Vi khuẩn Gram  âm: Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae bao gồm các chủng tiết hoặc không tiết beta-lactamase, Haemophilus para-influenzae (beta lactamase dương tính và âm tính), Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các Proteus khác như Providencia, Proteus mirabilis. Các chủng Enterobacter sp như Enterobacter cloacae và Enterobacter aerogenes; Salmonella sp và Shigella sp.

Ceftibuten có hoạt tính chống lại hầu hết các dòng vi khuẩn Gram âm sau nhưng vẫn chưa xác định được hiệu lực trên lâm sàng như Brucella, Neiserria, Aeromonas hydrophilia, Yersinia enterocotilica, Providencia rettgeri, Providencia stuartii và các dòng Citrobacter, Morganella và Serratia không đa tiết cephalosporinase qua trung gian nhiễm sắc thể.

Ceftibuten không có hoạt tính trên Staphylococcus, Enterococcus, Flavobacteria, Acinetobacter, Listeria và Pseudomonas spp.

Dược động học:

Ceftibuten được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống, sinh khả dụng đường uống của thuốc khoảng 75 - 90%. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của Ceftibuten khi dùng dưới dạng hỗn dịch nhiều hơn so với khi sử dụng dưới dạng viên nang. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trung bình 17,9 mcg/mL vào ngày thứ 7 sau khi uống liều 400 mg/lần/ngày Ceftibuten dạng viên nang trong 7 ngày.

Ceftibuten được phân bố tốt vào dịch cuống phổi, dịch tiết qua mũi, nước bọt, dịch tiết tai giữa, dịch tiết khí quản, amidan và dịch ở nơi bị phỏng. Thể tích phân bố của Ceftibuten khoảng 0,21 L/kg ở người lớn khoẻ mạnh và khoảng 0,5 L/kg ở trẻ em. Ceftibuten gắn kết với protein huyết tương khoảng 65%.

Ceftibuten được chuyển hoá qua gan khoảng 10% liều dùng thành chất chuyển hoá có hoạt tính ở dạng trans-ceftibuten. Đồng phân dạng trans hoạt tính khoảng 12% thấp hơn so với đồng phân dạng cis. Thời gian bán thải của Ceftibuten trung bình 2 - 2,4 giờ ở người lớn khỏe mạnh với chức năng thận bình thường và 1,9-2,5 giờ ở trẻ em 6 tháng đến 16 tuổi. Thời gian bán thải của Ceftibuten trong huyết tương kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Ceftibuten được thải trừ qua thận khoảng 7 - 20% liều dùng thành chất chuyển hoá có hoạt tính ở dạng cis-ceftibuten trong nước tiểu. Khoảng 57 - 70% liều dùng được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi. Ceftibuten qua được màng thẩm phân máu.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Ceftibuten

  • Ceftibuten được sản xuất trên thị trường với dạng và hàm lượng là
  • Viên nang cứng: 200 mg, 400 mg.
  • Bột pha hỗn dịch uống: Gói 1,5g chứa 90mg Ceftibuten.
  • Hỗ dịch uống: 36 mg/ml (Chai 30ml); 180 mg/5ml (Chai 30ml); 90 mg/5ml (Chai 90ml).

Brand name: Cedax

Generic: Cefbuten 200, Cefbuten 400, Ceftenmax 200 cap., Ceditax 200, Ceditax 400, Cefidax, Cetibuten, Armten 90, Cedax.

3.Thuốc Ceftibuten được dùng cho những trường hợp nào

Ceftibuten được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản mạn tính, viêm xoang hàm trên cấp, viêm phế quản cấp, viêm phổi do Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae.

Nhiễm khuẩn tai: Viêm tai giữa cấp do Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pyogenes.

Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không biến chứng, do nhiễm các vi khuẩn như Klebsiella, Proteus Mirabilis, Escherichia coli,  Enterobacter hoặc Staphylococci.

11669090291.jpeg

Nhiễm khuẩn chân răng khiến cho mủ bị vỡ chảy vào xoang hàm gây viêm

4.Cách dùng - Liều lượng của Ceftibuten

Cách dùng: Ceftibuten được dùng đường uống trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn ít nhất 2 giờ đối với dạng hỗ dịch. Dạng viên nang cứng có thể uống ngay sau bữa ăn. Thời gian điều trị liên tục ít nhất là 10 ngày.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống liều 400mg/1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.

Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi: Uống liều 9mg/kg/1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày. Liều tối đa 400mg/ngày.

Người bệnh suy thận:

Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Uống liều thông thường của Ceftibuten.

Độ thanh thải creatinin 30 - 49ml/phút: Uống liều 4,5mg/kg hoặc 200mg/lần/ngày.

Độ thanh thải creatinin 5 - 29ml/phút: Uống liều 2,25mg/kg hoặc 100mg/lần/ngày.

Người bệnh đang thẩm phân máu 2 hoặc 3 lần/tuần:  Uống liều 400mg/ngày vào cuối mỗi lần thẩm phân. Do Ceftibuten qua được màng thẩm phân máu loại ra khỏi cơ thể.

Người bệnh suy gan: Liều dùng chưa được xác định.

Tóm lại, Liều dùng trên mang tính chất tham khảo, tuỳ theo tình trạng mức độ nhiễm khuẩn, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng và thời gian điều trị hợp lý để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Ceftibuten

Nếu người bệnh quên một liều Ceftibuten nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến giờ uống của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần uống liều thuốc tiếp theo vào đúng thời điểm đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Ceftibuten

Người bệnh dùng quá liều Ceftibuten thường có triệu chứng lâm sàng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây kích thích não dẫn đến co giật.

Xử lý khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc quá liều, ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng. Tích cực rửa dạ dày và loại thuốc ra khỏi đường tiêu hoá. Theo dõi duy trì các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh như hô hấp, huyết áp, nhịp tim và chức năng thận. Trong trường hợp ngộ độc nặng, có thể thẩm phân máu để loại Ceftibuten ra khỏi cơ thể. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Ceftibuten

1.Thuốc Ceftibuten chống chỉ định cho những trương hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Ceftibuten hoặc nhóm Cephalosporin hoặc nhóm Penicillin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
  • Người bệnh suy chức năng gan.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ceftibuten cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý thận trọng sử dụng Ceftibuten cho người bệnh có tiền sử bị dị ứng với penicillin.
  • Lưu ý trong quá trình sử dụng Ceftibuten, nếu bệnh nhân xuất hiện phản ứng nhạy cảm, phải ngưng thuốc ngay đồng thời dùng những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Lưu ý thận trọng theo dõi bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng dài ngày, do có thể phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.
  • Lưu ý thận trọng với người bệnh suy thận. Cần giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận.
  • Lưu ý với trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Không được dùng Ceftibuten. Vì chưa xác định được tính an toàn và hữu hiệu ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh tác dụng gâyhại của Ceftibuten đối với thai nhi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không sử dụng Ceftibuten trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng thuốc Ceftibuten trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Ceftibuten được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ nhất định, chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh tác động có hại của Ceftibuten đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không dùng thuốc Ceftibuten ở người mẹ đang cho con bú. Chỉ dùng thuốc Ceftibuten trong thời kỳ cho con bú khi thật sự cần thiết.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Ceftibuten có thể gây ra tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn.
21669090291.jpeg

Thận trọng giảm liều dùng khi sử dụng Ceftibuten cho người bệnh suy thận

8.Thuốc Ceftibuten gây ra tác dụng phụ nào

Ceftibuten được dung nạp tốt, thường gặp các tác dụng phụ đều nhẹ và thoáng qua như buồn nôn, nôn, ban đỏ. Rất hiếm gặp các trương hợp như ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, vàng da, viêm đại tràng giả mạc, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu. Tình trạng tiêu chảy thường xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi (8%).

Tóm lại, trong quá trình điều trị bằng thuốc Ceftibuten, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Ceftibuten, cần tham khảo ý kiến của dược sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Ceftibuten tương tác với các thuốc nào

Vacccine BCG, vaccine dịch tả và vaccine thương hàn: Khi được dùng dồng thời với Ceftibuten, sẽ làm giảm hiệu lực của các vaccin này.

Ranitidin: Làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của Ceftibuten khi được dùng dồng thời.

Thc ăn: Làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của Ceftibuten dưới dạng hỗn dịch khi được dùng chung.

Các thực phẩm chứa kẽm, multivitamin tổng hợp: Làm cản trở hấp thu của Ceftibuten ở đường tiêu hóa khi được dùng chung. Nên dùng các sản phẩm này sau khi uống thuốc Ceftibuten ít nhất 3 giờ.

Tóm lại, tương tác thuốc với thuốc hay thuốc với thực phẩm có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ nặng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc báo cho bác sĩ biết các thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả điều trị.

10.Bảo quản Ceftibuten như thế nào

Theo tin tức y dược Ceftibuten được bảo quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C, khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời để giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/cdi/ceftibuten-capsules.html
  • Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Ceftibuten
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch, mắt và tổn thương dây thần kinh.
Đăng ký trực tuyến