Normacol thuốc trị táo bón và những lưu ý khi sử dụng

Thứ bảy, 19/11/2022 | 15:48

Normacol là thuốc được sử dụng điều trị táo bón do chế độ ăn thiếu chất xơ, táo bón trong thai kì.

01668848437.jpeg

Normacol là thuốc điều trị táo bón

1. Normacol là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Normacol là thuốc có chứa thành phần dược chất Gomme de sterculia (mủ trôm) có đặc tính hút nước mạnh nên nó làm giãn nở và kích thích nhu động ruột . Thuốc có tác dụng nhuận tràng làm tăng thể tích phân và làm thay đổi độ đặc của phân. Từ đó, phân dễ dàng được tống ra ngoài.

Dược động học

Gomme de sterculia là mủ trôm nên thuốc không được hấp thu.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Normacol

Normacol chứa dược chất là Gomme de sterculia được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là

Thuốc cốm bao đường: Gói chứa Gomme de sterculia 6,2g/10 g.

Generic: Gomme de sterculia, Normacol bourdaine.

3.Thuốc Normacol được dùng cho những trường hợp nào

Điều trị các tình trạng táo bón do chế độ ăn thiếu chất xơ, táo bón trong thai kì.

Normacol được dùng để kiểm soát thủ thuật mở thông ruột hồi và ruột kết, phẫu thuật hậu môn, trực tràng.

Normacol có tác dụng khởi đầu và duy trì hoạt động của ruột sau phẫu thuật, giảm tổn thương đường ruột sau khi dùng thuốc.

Normacol còn được sử dụng trong những trường hợp bệnh nhân nuốt phải những vật cứng, nhằm làm giảm tổn thương hệ tiêu hóa.

11668848437.jpeg

Chế độ ăn ít chất xơ và lười vận động là nguyên nhân chủ yếu gây táo bón

4.Cách dùng - Liều lượng của Normacol

Cách dùng: Thuốc cốm được dùng đường uống sau bữa ăn. Khi uống cho thuốc cốm thẳng vào miệng và uống với một ly nước, không nhai.

Liều dùng: Người lớn uống 1 - 2gói/lần/ngày x 1 – 2 lần/ngày. Thời gian dùng thuốc khống quá 8 đến 10 ngày.

Trẻ em trên 10 tuổi: Dùng một nửa liều của người lớn.

Trẻ em dưới 10 tuổi: Không khuyến cáo dùng Normacol. Vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ dưới 10 tuổi.

Tóm lại, liều dùng trên giúp người bệnh dùng thuốc tham khảo, tuỳ thuộc vào mức độ tình trạng của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo liều chỉ định, cách dùng thuốc và thời gian điều trị của bác sĩ kê đơn để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Normacol

Nếu người bệnh quên một liều Normacol nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều tiếp theo, chỉ cần uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm đã lên kế hoạch.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Normacol

Hiện này, chưa có dự liệu lâm sàng về người bệnh dùng quá liều Normacol gây ngộ độc cấp. Tuy nhiên, nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do quá liều, phải ngừng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn điều trị triệu chứng. Đồng thời loại thuốc ra khỏi đường tiêu hóa bằng biện pháp thích hợp. Cần tích cực duy trì bù nước và chất điện giải, đồng thời theo dõi kali huyết, đặc biệt ở người cao tuổi.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Normacol

1.Thuốc Normacol chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Gomme de sterculia hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người có bệnh lý viêm đại tràng thực thể (viêm trực tràng có loét, bệnh Crohn…),
  • Hội chứng tắc và bán tắc,
  • Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân,
  • Tình trạng mất nước nặng với mất chất điện giải,
  • Trẻ em dưới 10 tuổi.
  • Phối hợp với thuốc gây xoắn đỉnh.
21668848437.jpeg

Không dùng thuốc Normacol cho người có bệnh lý viêm đại tràng thực thể

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Normacol cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý không nên sử dụng Normacol dài hạn.
  • Lưu ý việc điều trị táo bón bằng thuốc Normacol chỉ là một biện pháp hỗ trợ cho việc điều trị bằng chế độ vệ sinh tiết thực như ăn nhiều thức ăn giàu chất sợi thực vật và uống nhiều nước, tập thể dục và tập thói quen đi cầu.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Normacol cho người bệnh bị to đại tràng do rối loạn vận động đại tràng và ở người tàn phế phải nằm liệt giường. Vì thuốc có nguy cơ gây u phân.
  • Lưu ý đến lượng saccharose có trong thành phần của thuốc Normacol khi sử dụng cho bệnh nhân bị tiểu đường.
  • Lưu ý với phụ nữ đang mang thai, hiện này chưa có đầy đủ về dữ liệu nghiên cứu lâm sàng thuốc Normacol có gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không sử dụng Normacol cho phụ nữ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ đang cho con bú, hiện này chưa có đầy đủ về dữ liệu nghiên cứu lâm sàng thuốc Normacol có gây hại cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không sử dụng Normacol cho phụ nữ cho con bú.
  • Cần thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Normacol có thể gây ra tác dụng không mong muốn như đau quặn bụng, mệt mỏi, chóng mặt.

8.Thuốc Normacol gây ra các tác dụng phụ nào

Tác dụng phụ thường gặp như gây trướng bụng, gây tiêu chảy, đau bụng, nhất là ở người bị bệnh đại tràng, gây hạ kali huyết, nước tiểu có màu không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Trong quá trình sử dụng thuốc Normacol, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Normacol thì cần tham khảo hướng dẫn bác sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Normacol tương tác với các thuốc nào

Thuốc gây xoắn đỉnh: Không nên phối hợp với Normacol

Thuốc chống loạn nhịp như amiodarone, brétylium, disopyramide, nhóm quinidine, sotalol: Tránh phối hợp với Normacol

Thuốc không chống loạn nhịp như astémizole, bépridil, érythromycine đường tĩnh mạch, halofantrine, pentamidine, sultopride, terfénadine, vincamine: Tránh phối hợp với Normacol

Các thuốc có nguy cơ gây xoắn đỉnh như thuốc hạ kali huyết, thuốc nhịp tim chậm và thuốc có khoảng QT dài: Là những yếu tố thuận lợi cho sự xuất hiện xoắn đỉnh. Tránh phối hợp với Normacol. Thay thế thuốc nhuận tràng không gây kích thích.

Digitalis: Dùng đồng thời với Normacol, làm hạ kali huyết gây thuận lợi cho các tác dụng độc của digitalis. Thận trọng khi phối hợp. Theo dõi kali huyết và kiểm tra điện tâm đồ nếu có thể. Thay thế thuốc nhuận tràng không gây kích thích.

Các thuốc gây hạ kali huyết khác như thuốc lợi tiểu hạ kali huyết (đơn trị hay phối hợp), amphotéricine B (đường tĩnh mạch), corticọde (gluco, minéralo đường toàn thân), tétracosactide: Có nguy cơ tăng mức độ hạ kali huyết do hiệp đồng tác dụng hạ kali huyết. Thận trọng khi phối hợp. Theo dõi kiểm tra nồng độ kali huyết và điều chỉnh nếu cần. Thay thế thuốc nhuận tràng không gây kích thích.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ nặng hơn. Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc hỏi ý kiến của dược sĩ tư vấn hoặc báo cho bác sĩ kê đơn biết những thuốc đang dùng điều trị có nguy cơ để giúp bác sĩ kê đơn hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả trong điều trị.

10.Bảo quản Normacol như thế nào

Theo tin tức y dược Normacol được bảo quản theo hướng dẫn khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C, khô thoáng, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/uk/normacol-leaflet.html
  • Medicines.org.uk: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1026/pil#gref

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch, mắt và tổn thương dây thần kinh.
Đăng ký trực tuyến