Chùm ngây vừa làm rau ăn-vừa là vị thuốc nhiều lợi ích

Chủ nhật, 13/11/2022 | 14:18

Những năm lại đây, chùm ngây được biết đến như là một loại cây – rau giàu chất dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe. đồng thời, nhiều thực phẩm chức năng được chế biến có liên quan đến chùm ngây ngày càng nhiều.

Hãy cùng Dược sĩ trường Cao đẳng y dược Pasteur tìm hiểu rõ về chùm ngây và đối tượng sử dụng phù hợp để đem lại hiệu quả cao nhất nhé.

01668325032.jpeg

Cây Chùm ngây

1. Mô tả dược liệu

1.1. Tên gọi, danh pháp quốc tế

  • Tên gọi khác: Ba đậu dại.
  • Tên khoa học: Moringa oleifera-Moringaceae.Thuộc họ Chùm ngây  

1.2. Đặc điểm thực vật

Cây thân mộc nhỏ cao cỡ trung bình, ở độ tuổi trưởng thành cây có thể mọc Khi cây phát triển được 1 tuổi, nếu không cắt ngọn, cây có chiều cao khoảng 4 – 6 m với đường kính 10 cm. Còn ở độ tuổi trưởng thành cây có chiều cao trung bình từ 6 – 10 m

Thân không có gai. Lá mọc sole, Lá kép hình lông chim dài 30 – 60 cm, màu xanh mốc. Lá chét dài 10 – 20 mm hình trứng, mọc đối có 5 – 9 đôi.

Cây trổ hoa vào các tháng 1 – 2 và nở rộ tháng 4-6. mọc thành chùy ở nách lá. Hoa trắng kem, có cuống, hình dạng giống hoa đậu, ,

Quả dạng nang treo, dài 20 – 40 cm, ngang 2-2.5cm, có 3 cạnh, chứa ít nhất 20 hạt chỗ có hạt hơi gồ lên, dọc theo quả có khía rãnh.

Hạt có màu đen, tròn có 3 cạnh, to cỡ hạt đậu Hà Lan.

1.3. Phân bố, thu hái, chế biến

Theo TS.Võ Văn Chi “Từ điển Cây thuốc Việt Nam” do tác giả, soạn vào năm 1996 cho biết, cây chùm ngây phân bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. 

Là cây Bản địa ở vùng Ấn Độ ,Hymalaya, có lịch sử phát hiện và sử dụng hơn 4000 năm, ngày nay được trồng rộng rãi ở châu Phi, Trung Nam Mỹ, Đông Nam Á.

Ở Việt Nam Chùm ngây là loài duy nhất của chi Chùm ngây được phát hiện mọc hoang từ lâu đời tại nhiều nơi. Cây thường được trồng rải rác ở các tỉnh phía Nam nước ta như Thanh Hóa, Đà Nẵng, Quảng Nam, Nha Trang, Phan Thiết,An Giang, Phú Quốc,…

Thu hái: Thu hái quả từ tháng 7 - 9. Lá có thể thu hái quanh năm. Hoa: từ tháng 4 – 6.

1.4. Bộ phận sử dụng

Bộ phận Thường dùng của cây từ: quả, rễ, lá non, hoa và các nhánh non của chùm ngây.

11668325032.jpeg

Các bộ phận dùng làm thuốc cây chùm ngây

2. Thành phần hóa học

Mỗi bộ phận của cây đều chứa các chất hóa học khác nhau:

Vỏ cây: chứa các thành phần hóa học như chất gôm galactose, arabinose và acid glucuronic, -sitosterol và benzylanin.

Rễ cây: chứa hoạt chất glucosinolate như 4 (-L-rhamnosyloxy)-benzyl glucosinolate).

: Chứa các hoạt chất chống oxy hóa như phenolic và flavonoid Ngoài ra, lá cây còn chứa các chất gồm và 2 alkaloid bao gồm moringinin và moringi.

Hoa: chứa hoạt chất chính là Polysaccharid.

Hạt: chứa glucosinolate và peptid.

Toàn thân: Chứa hoạt chất chính là pterygospermin.

3. Tác dụng dược lý

* Tính vị và tác dụng

Theo đông y.từng bộ phận cây chùm ngây đều có tính vị và tác dụng khác nhau. Cụ thể:

  • Rễ có tính kích thích giúp máu lưu thông tốt có tác dụng trợ tim, bổ tuần hoàn. Đồng thời, còn giúp tiêu hóa dễ dàng.
  • Vỏ cây có tác dụng tốt đối với hệ thần kinh
  • Quả, hạt và gôm nhựa từ thân cây có công dụng làm giảm đau nhức
  • Hoa có chứa chất kích thích và gây kích dục

* Công dụng của chùm ngây

Các bộ phận của cây thảo dược chứa nhiều thành phần dinh dưỡng, giúp cung cấp lượng lớn vitamin, acid amin, chất đạm, và nhiều hoạt chất chống oxy hóa. Chính nhờ những dưỡng chất này, Thảo dược này giúp làm tăng hệ miễn dịch và cải thiện chế độ dinh dưỡng ở những bệnh nhân bị nhiễm HIV/AIDS.

Ngoài ra, hoạt chất saponin chứa trong cây này có tác dụng giảm đau, hạ sốt và hỗ trợ bảo vệ mô thận, gan. Hơn nữa, lượng lớn chất chống oxy hóa từ lá chùm ngây như flavonoids, oleanoic acid, hyperosid, terpenoid và rutosid có tác dụng chống viêm loét dạ dày do dùng rượu và các chất kích thích khác.

Cao chiết lá thảo dược này có tính kháng khuẩn mạnh mẽ giúp tiêu diệt nấm Candida albicans và chủng khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus, Enterococcus feacalis. Đồng thời, chúng giúp làm yếu đi hoạt động của vi khuẩn Gram âm như Salmonella thyphimurium, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa,  và Escherichia coli.

Ngoài ra, hạt của nó được ứng dụng trọng việc xử lý nước bẩn cho các vùng lũ ở nước ta, giúp tiệu diệt khuẩn gây bệnh đường ruột giảm tình trạng đau bụng, tiêu chảy nhờ công dụng lắng lọc

Một số tác dụng có lợi của cây chùm ngây đối với sức khỏe như:

  • Ngừa ung thư: Cây thảo dược này giàu hàm lượng vitamin C và chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa gốc tự do hình thành. Bên cạnh đó, niazimicin trong lá có tác dụng ngăn chặn tế bào ung thư phát triển.
  • Bảo vệ gan: Hoạt chất sillymarin chứa trong lá có tác dụng làm tăng chức năng men gan, giúp bảo vệ gan khỏi các tổn thương do tiêu thụ nhiều chất béo.
  • Hỗ trợ chữa trị huyết áp cao: Với hoạt chất niaziminin và isothiocyanate lớn, nên lá của nó có thể giúp hạn chế tình trạng động mạch bị dày, làm giảm huyết áp.
  • Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: giúp hạ cholesterol xấu trong máu, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Nhờ có hoạt chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Nó còn giúp ngăn ngừa tổn thương tim.
  • Tăng sức đề kháng, hệ miễn dịch cho cơ thể: Dựa vào nghiên cứu năm 2019 của Yu Yang và các cộng sự cho thấy, thảo dược chứa lượng lớn vitamin C, kẽm, và chất chống oxy hóa có tác dụng tăng sức đề kháng, tang hệ miễn dịch cho cơ thể. giúp chống lại vi khuẩn, vi rút gây bệnh.
  • Hỗ trợ chữa trị bệnh sỏi thận: Rau thảo dược còn có tính lợi tiểu, giúp phá hủy và loại bỏ sỏi thận
  • Giúp trị táo bón: Rau chùm ngây có hàm lượng chất xơ hoàn tan và không hòa tan cao. Chính nhờ hoạt chất này, mà chúng có tác dụng giảm chứng táo bón, do thúc đẩy nhu động ruột,
  • Bổ sung sắt,phòng ngừa thiếu máu: Cứ 100 gram bột lá khô giúp bổ sung khoảng 28 mg sắt. Vì vậy, để giúp cải thiện tình trạng thiếu máu do thiếu sắt.ta sử dụng một lượng nhất định rau chùm ngây mỗi ngày vừa phải
  • Giúp giảm cân: trong lá chùm ngây  có hoạt chất isothiocyanate nên giúp hạn chế hấp thu chất béo, hỗ trợ quá trình giảm cân.
21668325032.jpeg

Chùm ngây có lợi cho sức khỏe

3.1. Các tác dụng khác

Theo tin tức y dược hiện nay, một số nghiên cứu tác dụng của lá thảo dược này trên động vật thí nghiệm về tác dụng chống khối u, hạ huyết áp, bảo vệ gan – thận – thần kinh, chống viêm giảm đau, điều hòa miễn dịch, cải thiện chất lượng tinh trùng, … Đây là những tiềm năng trong tương lai của lá chùm ngây

4. Cách dùng

Thường được sử dụng dưới dạng chế biến món ăn. Ngoài ra,còn có thể sắc uống hoặc dạng viên uống bổ sung.

5. Các bài thuốc chữa bệnh từ chùm ngây

Một số kinh nghiệm chữa bệnh bằng chùm ngây dưới đây là:

5.1. Dùng làm thuốc phòng ngừa thai

(theo kinh nghiệm của dân tộc Raglay).

Dùng 150 gram rễ cây chùm ngây tươi,đem rửa sạch và băm nhỏ.

Sắc với 2 lít nước cho đến khi cạn còn nửa lít.

Chia uống 2 lần trong ngày. Cứ cách 5 ngày sắc uống 1 lần Liệu trình như vậy

31668325032.jpeg

Cây chùm ngây còn được dùng với mục đích ngừa thai.

5.2. Chữa trị suy nhược cơ thể, ổn định huyết áp và bảo vệ gan

Cho 150 gram lá cây chùm ngây non, rửa sạch và đem giã nát.

Thêm 300 ml nước vào rồi vắt lấy nước cốt, bỏ xát. Rồi cho thêm mật ong 2 muỗng canh , khuấy đều và chia làm 3, uống trong ngày. 

5.3. Chữa trị tăng lipid máu, tăng cholesterol và tăng triglycerit. Đồng thời, ngăn ngừa hình thành sỏi oxalate và  làm giảm acid uric trong máu

Dùng 300 gram rễ chùm ngây tươi hoặc 30 gram rễ khô đem rửa sạch và nấu với 1 lít nước.

Cho sôi khoảng 15 phút, tắt bếp, lọc lấy nước bỏ xát và uống trong ngày.

5.4. Chữa trị bệnh u xơ tiền liệt tuyến

Dùng 100 gram rễ chùm ngây tươi phối hợp với 80 gram lá cây trinh nữ hoàng cung

Đem sắc với 2 lít nước. Sắc còn 0.5lít, chia làm 3 và uống trong ngày.

Hoặc cũng có thể dùng 30 gram rễ cây chùm ngây khô kết hợp với 20 gram lá cây trinh nữ hoàng cung khô. sắc nấu tương tự như nấu rễ chùm ngây tươi.

6. Lưu ý

  • Với hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt các khoáng chất trong rau thảo dược này. Nên sử dụng lá của nó không được  quá tối đa 70 gam mỗi ngày để ngừa độc tính tích lũy của các nguyên tố thiết yếu này trong thời gian dài.
  • Trong Dược liệu có alpha – sitosterol, có thể gây co bóp cơ trơn tử cung và làm sẩy thai. Nên Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu cần cẩn trọng trong việc sử dụng chùm ngây.
  • Tránh dùng chùm ngây vào buổi tối để đảm bảo giấc ngủ của bạn vì nó gây mất ngủ.

Chùm ngây là loại rau rất giàu chất dinh dưỡng, có nhiều lợi ích. Và chữa được nhiều bệnh. Tuy nhiên, để tránh những tác dụng có hại không mong muốn, chúng ta không nên quá lạm dụng /.

Ds.CKI.Nguyễn Quốc Trung 

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Đăng ký trực tuyến