Lacidipine thuốc điều trị tăng huyết áp và những lưu ý khi sử dụng

Thứ tư, 09/11/2022 | 14:23

Lacidipine là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch và tránh được các tình trạng rối loạn trí nhớ và sa sút trí tuệ.

01667979232.jpeg

Thuốc Lacidipine điều trị tăng huyết áp

1.Lacidipine là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Lacidipine là thuốc chẹn kênh canxi, dẫn xuất dihydropyridine. Lacidipin lcó tác dụng ức chế canxi mạnh và đặc hiệu với tác động chọn lọc cao đối với kênh canxi ở cơ trơn mạch máu. Tác dụng chính của Lacidipine là làm giãn tiểu động mạch ngoại vi, giảm kháng lực mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.

Dược động học:

Lacidipine là chất rất thân dầu, thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng trung bình khoảng 10% do bị chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh. Thuốc đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau khoảng 30 đến 150 phút.

Lacidipine liên kết với protein cao khoảng hơn 95%, chủ yếu với albumin và alpha-1-glycoprotein.

Lacidipine được chuyển hoá qua gan bởi enzyme cytochrom P450 CYP3A4 thành 4 chất chuyển hóa chính ít tác dụng dược lực.

Khoảng 70% liều dùng được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa qua phân và phần còn lại là chất chuyển hóa qua nước tiểu.

Thời gian bán thải của Lacidipine khoảng 13 và 19 giờ ở trạng thái ổn định.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Lacidipine

Lacidipine được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là

Viên nén: 2mg, 4mg, 6mg.

Viên nang cứng:

Brand name: Lacipil      

Generic: Hypedalat, Lampine, Mitidipil, Daeladin Tablet, Maxxcardio LA, Huntelaar.

3.Thuốc Lacidipine dùng cho những trường hợp nào

Điều trị tăng huyết áp đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như các thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc lợi tiểu và chất ức chế ACE.

4.Cách dùng - Liều lượng Lacidipine

Cách dùng: Dùng đường uống vào buổi sáng, uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:

Người lớn: Liều khởi đầu là 2 mg/lần/ngày. Tuỳ theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân, Sau ít nhất 3 đến 4 tuần, có thể tăng liều lên 4 mg và nếu cần thiết lên 6 để có được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc.

Người suy gan: Phải được theo dõi cẩn thận, trong một số trường hợp cần phải giảm liều. Do Lacidipin được chuyển hóa chủ yếu bởi gan, do đó ở bệnh nhân bị suy gan, sinh khả dụng của thuốc có thể tăng dẫn đến tác dụng hạ huyết áp.

Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận do Lacidipin không bài tiết qua thận.

Trẻ em: Không dùng Lacidipin cho trẻ em. Vì chưa có bằng chứng lâm sàng về hiệu quả và độ an toàn.

Lưu ý, Liều dùng trên đây giúp người bệnh dùng thuốc tham khảo, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng và thời gian điều trị để đạt hiệu quả.

11667979232.jpeg

Lớn tuổi là nguyên nhân chủ yếu gây ra tăng huyết áp.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Lacidipine

Nếu người bệnh quên một liều Lacidipine người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Nếu gần đến thời điểm uống của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều tiếp theo vào đúng thời điểm đã lên kế hoạch điều trị. Không dùng liều gấp đôi.

6.Cách xử lý nếu dùng quá liều thuốc Lacidipine

Nếu người bệnh dùng quá liều Lacidipine có thể gây ra các triệu chứng như giãn mạch ngoại vi kéo dài liên quan đến hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, hoặc có thể xảy ra nhịp tim chậm hoặc dẫn truyền AV kéo dài.

Xử trí khi quá liều: Người bệnh có bất kỳ triệu chứng quá liều nào, cần ngừng thuốc ngay và đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng và đồng thời dùng than hoạt và rửa dạ dày để loại bỏ thuốc ở đường tiêu hoá. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Lacidipine

1.Thuốc Lacidipine chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Lacidipine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Trẻ em
  • Người bệnh hẹp động mạch chủ nặng, sốc do tim.
  • Người bệnh nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng, cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định.
  • Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.

2.Thận trọng khi dùng thuốc Lacidipine cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Lacidipine cho những người bệnh có phản ứng dị ứng trước đó với một dihydropyridine khác vì có nguy cơ phản ứng chéo trên lý thuyết.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Lacidipine cho những bệnh nhân có bất thường nút SA và nút AV từ trước.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Lacidipine ở những bệnh nhân bị kéo dài QT bẩm sinh hoặc đã được ghi nhận. Lacidipine cũng nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm I và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc chống loạn thần, kháng sinh như Erythromycin và một số thuốc kháng histamine như Terfenadine.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Lacidipine cho bệnh nhân có dự trữ tim kém.
  • Lưu ý thận trọng khi dùng Lacidipine cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan vì tác dụng hạ huyết áp có thể tăng lên.
  • Lưu ý ở phụ nữ mang thai, chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh thuốc Lacidipine gây tác hại đến thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên Lacidipine có nguy cơ gây ra một số tai biến như gây thiếu oxy cho bào thai do giãn mạch, làm giảm tưới máu tử cung và nhau thai, hạ huyết áp ở mẹ. Khuyến cáo không dùng Lacidipine cho phụ nữ mang thai.
  • Lưu ý ở phụ nữ cho con bú, thuốc Lacidipine được bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ nhất định nhưng chưa có dữ liệu đánh giá thuốc gây bất lợi cho trẻ bú sữa mẹ. Khuyến cáo không dùng Lacidipine cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Lưu ý ở người đang lái xe hoặc vận hành máy móc. Vì Lacidipine có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, ngủ gà.

8.Thuốc Lacidipine gây ra các tác dụng phụ cần lưu ý nào

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, run, đánh trống ngực, tim đập nhanh, đỏ lựng, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, nôn, phát ban trên da, ban đỏ và ngứa, tiểu nhiều, suy nhược, phù, tiểu nhiều, tăng phosphatase kiềm.

Ít gặp: Tăng sản nướu rang, ngất, hạ huyết áp.

 

Hiếm gặp: Đau thắt ngực nặng lên không xác định nguyên nhân, phù mạch, mày đay, chuột rút.

Tóm lại, Nếu người bệnh xảy ra với bất kỳ tác dụng phụ hay những phản ứng không mong muốn khác trong quá trình dùng thuốc Lacidipine, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Lacidipine tương tác với các thuốc nào

Các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác như thuốc lợi tiểu, chẹn beta hay ức chế ACE: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi sử dụng đòng thới với Lacidipin.

Cimetidin: Làm tăng nồng độ của Lacidipin trong huyết tương khi sử dụng đồng thời với Cimetidin.

Nước ép bưởi: Giống như các dihydropyridin khác, Khi sử dụng Lacidipin cùng với nước ép bưởi, có thể làm thay đổi sinh khả dụng của  Lacidipin. Tránh dùng chung.

Cyclosporin: Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng Cyclosporin cho thấy cyclosporin làm giảm có hồi phục Lacidipin trong dòng huyết tương qua thận và làm giảm tỷ lệ lọc cầu thận.

Enzyme Cytochrom CYP3A4: Lacidipin được chuyển hóa nhờ cytochrom CYP3A4. Do đó các chất ức chế CYP3A4 như một số thành phần trong nước ép bưởi, chất ức chế HIV-protease….và các chất cảm ứng CYP3A4 như Rifampicin,…được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hóa và thải trừ Lacidipin.

Các thuốc chống động kinh cảm ứng enzym gan như: carbamazepin, phenobarbital và phenytoin: Làm giảm tác dụng của Lacidipin hay các chất chẹn kênh calci dihydropyridin khác.

Phenytoin: Lacidipin có thể làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương.

Các thuốc chống viêm NSAID: có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Lacidipin thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận hoặc gây ứ muối và nước.

Melatonin: có thể gây giảm huyết áp, dẫn đến làm tăng khả năng hạ huyết áp khi được dùng chung với Lacidipin.

Các thuốc chẹn kênh calci khác: Làm tăng nồng độ của mỗi thuốc có cao hơn do có con đường chuyển hóa thuốc qua enzyme gan giống nhau.

21667979232.jpeg

Hãy báo với bác sĩ của bạn những thuốc bạn đang dùng

10.Bảo quản Lacidipine như thế nào

Theo tin tức y dược Lacidipine bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30°C, khô thoáng, tránh ánh sáng để đảm bảo giữ chất lượng thuốc.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/international/lacidipine.html
  • Medicines.org.uk: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3714/smpc

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch, mắt và tổn thương dây thần kinh.
Đăng ký trực tuyến