Dung dịch tiêm truyền Metronidazole là thuốc gì

Thứ tư, 09/11/2022 | 11:22

Dung dịch tiêm truyền Metronidazole là thuốc gì?, tác dụng, chỉ định và những lưu ý khi sử dụng thuốc Metronidazole.Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây

01667969200.jpeg

Dung dịch tiêm truyền Metronidazole

Thành phần: Metronidazole 

Dạng thuốc :Dung dịch tiêm truyền-500mg/100ml.

Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Metronidazole:

  • Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.
  • Thuốc còn có tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.
  • Cơ chế tác dụng của metronidazol: Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin. Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.

Chỉ định thuốc Metronidazole:

  • Phòng ngừa trong phẫu thuật.
  • Nhiễm khuẩn phúc mạc hay áp xe  ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da & mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Áp xe gan do amib.

Liều dùng: Cách dùng dung dịch Metronidazol:

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Truyền IV trong 30 - 60 phút: Theo điều trị như sau:

  • Nhiễm khuẩn kị khí người lớn: sử dụng đường truyền không quá 4 g/24 giờ; trẻ em: 35 - 50 mg/kg/ngày chia 3 lần.
  • Phòng ngừa trong phẫu thuật 15 mg/kg trước mổ 1 giờ, sau đó 6 - 12 giờ dùng liều 7,5 mg/kg.
  • Nhiễm amib hệ thống người lớn: 500 mg/8 giờ x 10 ngày; trẻ em:  50 mg/kg/24 giờ chia 3 lần x 10 ngày.
  • Suy gan: giảm liều.
  • Điều trị bằng kháng sinh chỉ nên kéo dài trong thời gian ngắn, chủ yếu giới hạn trong giai đoạn hậu phẫu không quá 48 giờ..

Nhiễm trùng kỵ khí:

Người lớn: liều đơn hoặc 500mg mỗi 8 giờ

Thời gian điều trị: Điều trị trong bảy đến mười ngày, nhưng tùy theo đánh giá lâm sàng và loại vi khuẩn mắc phải .

Viêm âm đạo do vi khuẩn: do Trichomonas:

Người lớn và thanh thiếu niên: 2000mg như một liều duy nhất hoặc 200mg 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày .

Bệnh amip: Liều trung bình 500-750mg trong ngày.

Cách dùng:

Dung dịch Metronidazol được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch

Chỉ có điều dưỡng hoặc người có chuyên môn về y dược mới được phép sử dụng thuốc dạng này.

Dược động học:

  • Metronidazol được hấp thu qua đường truyền tĩnh mạch chậm.
  • Phân bố: Sau khi dùng một liều 500mg duy nhất, nồng độ trong huyết thanh bằng 14 - 18µg/ml đạt được sau khi truyền 20 phút. Nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa 2-hydroxy là 3μg/ml thu được sau liều 1g tiêm truyền tĩnh mạch. Trạng thái ổn định nồng độ metronidazol trong huyết tương khoảng 17 và 13µg/ml đạt được sau khi dùng metronidazol tương ứng với chế độ liều mỗi 8 hoặc 12 giờ.
  • Liên kết với protein huyết tương dưới 10% và thể tích phân bố là 1,1 ± 0,4 l/kg.
  • Chuyển hóa: Metronidazol được chuyển hóa tại gan bằng cách hydroxyl hóa, oxy hóa và glucuronid hóa. Các chất chuyển hóa chính là chất chuyển hóa 2-hydroxy và acid acetic.
  • Thải trừ: Hơn 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, dưới dạng metronidazol không thay đổi (khoảng 20% ​​liều dùng) và các chất chuyển hóa của nó. Khoảng 20% ​​liều dùng được bài tiết qua phân. Độ thanh thải là 1,3 ± 0,3 ml/phút/kg, trong khi độ thanh thải của thận là khoảng 0,15 ml/phút/kg. Thời gian bán thải trong huyết tương của metronidazol là 8 giờ và của chất chuyển hóa 2-hydroxy là 10 giờ.

Những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, sự chuyển hóa của metronidazol có thể bị suy giảm. Với người bị suy gan nặng, tốc độ thải trừ của thuốc giảm 65% và dẫn đến sự tích tụ metronidazol trong cơ thể, làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ của thuốc nhiều hơn.

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Metronidazole

  • Bệnh nhân suy gan,
  • Nhiễm nấm Candida,
  • Đang dùng corticoid. 6 tháng cuối thai kỳ.

Theo tin tức y dược những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Metronidazole :

  • Người già,
  • Phụ nữ mang thai,
  • Phụ nữ cho con bú,
  • Trẻ em dưới 15 tuổi,
  • Người suy gan,
  • Suy thận,

Mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc…Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Những tác dụng phụ khi dùng Metronidazole

  • Buồn nôn,
  • đau bụng.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Metronidazole

  • Dị ứng với metronidazole & nhóm imidazole.
  • Phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc.
  • Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
11667969200.jpeg

phụ nữ mang thai không được sử dụng

Bảo quản:

  • Thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
  • Tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Bài viết và sưu tầm: DS.CKI Lý Thanh Long.

Nguồn tham khảo:

https://www.msdmanuals.com/vi-vn.

https://tacdungcuathuoc.com

https://hellobacsi.com/thuoc

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Đăng ký trực tuyến