Ciprofibrate thuốc hạ lipid máu và những lưu ý khi sử dụng

Thứ hai, 14/11/2022 | 10:07

Ciprofibrate là thuốc được chỉ định điều trị tăng lipid xấu trong máu và tăng triglycerid, giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tim mạch như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, suy tim và đột quỵ.

01668396794.jpeg

Ciprofibrate là thuốc làm hạ cholesterol và triglycerid huyết

1.Ciprofibrate là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Ciprofibrate là một dẫn chất của acid fibric, có tác dụng làm hạ cholesterol và triglycerid huyết trong các chứng rối loạn lipid máu. Tác dụng làm giảm cholesterol máu của Ciprofibrate là do giảm tạo ra các lipoprotein có tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) bằng cách ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan và tăng sản xuất HDL-cholesterol có tác dụng bảo vệ mạch.

Dược động học:

Ciprofibrate được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uống.

Ciprofibrate gắn kết mạnh với protein huyết tương khoảng 95 – 99, thuốc có thể chiếm chỗ và đấy một số thuốc khác ra khỏi vị trí gắn kết khi đơcj dùng chung, vì vậy cần hiệu chỉnh liều lượng của những thuốc này, đặc biệt là các kháng vitamin K (xem mục Tương tác thuốc).

Ciprofibrate được chuyển hóa chủ yếu ở gan.Thời gian bán thải của Ciprofibrate khoảng 17 giờ. Vì vậy Ciprofibrate được dùng 1 lần mỗi ngày.

Ciprofibrate được thải trừ qua thận dưới dạng liên hợp với glucuronic trong nước tiểu khoảng hơn 70% và một phần dưới dạng không biến đổi khoảng 27%. Ở người bệnh điều trị dài hạn, nửa đời thải trừ của thuốc khoảng từ 38 đến 86 giờ. Các nồng độ Ciprofibrat trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều được dùng và thuốc không bị tích lũy,

Ở người suy thận nặng, sự đào thải của Ciprofibrate bị giảm và thời gian bán thải tăng khoảng gấp đôi. Ở người suy thận nhẹ, làm chậm sự thải trừ của Ciprofibrate nhưng không làm giảm mức độ bài tiết của thuốc qua nước tiểu. Ciprofibrate không được loại ra khỏi cơ thể bởi thấm tách máu.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Ciprofibrate

Ciprofibrate được sản xuất trên thị trường dưới dạng thuốc và hàm lượng là:

Viên nén: 100mg

Viên nang cứng: 100mg

Brand name:

Generic: Ciprofibrate, Glenlipid

3.Thuốc Ciprofibrate được dùng cho những trường hợp nào

Điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglyceride, và làm tăng HDL cholesterol cho các bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc tăng lipoprotein máu typ IIa, IIb, III và IV. Ciprofibrate được dùng để hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ít chất béo bão hòa và cholesterol khi đáp ứng với ăn kiêng và các biện pháp khi dùng thuốc khác không đạt kết quả tốt.

Điều trị tăng lipid máu khi người bệnh bị chống chỉ định hoặc không dung nạp statin.

11668396794.jpeg

Cholesterol huyết cao tạo ra những mảng lắng đọng ở động mạch vành, gây nguy cơ nhồi máu cơ tim

4.Cách dùng - Liều lượng của Ciprofibrate

Cách dùng: Ciprofibrate được dùng đường uống cùng bữa ăn. Phối hợp với chế độ ăn kiêng. Ciprofibrate được dùng điều trị triệu chứng dài hạn và cần được giám sát hiệu quả định kỳ.

Liều dùng:

Người lớn trên 18 tuổi: Uống 100mg/lần/ngày.

Người bệnh suy thận nặng: Chống chỉ định đùng Ciprofibrate.

Người suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 80 ml/phút/1,73m2): Uống100 mg/ngày và dùng cách ngày.

Tóm lại, Liều dùng trên mang tính chất tham khảo, tuỳ thuộc vào mức độ tình trạng diễn tiến của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng và thời gian điều trị để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Ciprofibrate

Nếu người bệnh quên một liều Ciprofibrate nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều tiếp theo vào đúng thời điểm đã lên kế hoạch.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Ciprofibrate

Hiện nay, chưa có dữ liệu lâm sàng về người bệnh dùng quá liều thuốc Ciprofibrate. Tuy nhiên, khi người bệnh uống liều 2800mg trong 3 ngày thì gây tiêu cơ vân.

Xử trí: Nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc ngay và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị triệu chứng, rửa dạy dày và dùng than hoạt loại thuốc ra khỏi đường tiêu hoá. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Ciprofibrate

1.Thuốc Ciprofibrate chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Ciprofibrate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh bị rối loạn chức năng gan nặng.
  • Người bệnh suy thận nặng, đặc biệt là khi Clcr < 15 ml/phút, giảm albumin huyết, xơ gan mật nguyên phát, bệnh sỏi mật, hội chứng thận hư.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em.
  • Người bệnh có tiền sử gặp tác dụng phụ phản ứng độc với ánh sáng gây ra bởi nhóm thuốc fibrate.
  • Người bệnh đang phối hợp cùng với các fibrat khác hoặc với rosuvastatin với liều 40 mg.
21668396794.jpeg

Không dùng Ciprofibrate cho người bệnh suy gan nặng hoặc suy thận nặng

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ciprofibrate cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý các tổn thương cơ, kể cả tiêu cơ vân đã được thông báo khi bắt đầu dùng các fibrate. Các tác dụng phụ này xảy ra nhiều hơn khi bị suy thận hoặc hạ albumin huyết như người bệnh mắc bệnh hội chứng thận hư.
  • Lưu ý thận trọng khi dùng Ciprofibrate cho người bệnh có bệnh túi mật hoặc sỏi mật, bệnh gan, suy thận và giảm albumin máu.
  • Lưu ý với các tác dụng đau cơ lan tỏa, cơ nhạy cảm đau hoặc có kết quả xét nghiệm creatinphosphokinase tăng (trên gấp 5 lần bình thường) ở bất kỳ người bệnh nào khi dùng Ciprofibrate. Phải nghĩ ngay đến tác dụng phụ gây tổn thương cơ của thuốc và ngừng thuốc hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Lưu ý nguy cơ tổn thương cơ có thể tăng lên trong trường hợp phối hợp Ciprofibrate với một fibrate khác hoặc với một thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin).
  • Lưu ý liều dùng của Ciprofibrate, vì tổn thương cơ phụ thuộc vào liều dùng, cới liều 200mg ciprofibrate mỗi ngày hoặc cao hơn gây nguy cơ tiêu cơ, Liều khuyến cáo dùng hằng ngày của Ciprofibrate không được vượt quá 100 mg.
  • Lưu ý với tác dụng làm giảm chức năng tuyến giáp có thể là một trong những nguyên nhân của rối loạn lipid huyết, cần phải được chẩn đoán và điều chỉnh trước khi điều trị với Ciprofibrate. Hơn nữa, bệnh này là một yếu tố nguy cơ của bệnh cơ, có thể làm tăng độc tính của fibrate đối với cơ.
  • Lưu ý ở trẻ em, độ an toàn của Ciprofibrate chưa được chứng minh và các tác dụng trên sự phát triển của một cơ thể đang lớn chưa được xác định rõ. Vì vậy chỉ nên dùng Ciprofibrate khi có rối loạn lipid nặng và cơ thể có đáp ứng với thuốc.
  • Lưu ý ở một số người bệnh có tăng nhất thời các enzyme gan. Vì vậy thương xuyên kiểm tra các enzyme, mỗi 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu điều trị. Nếu AST và ALT tăng hơn gấp 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị Ciprofibrate.
  • Lưu ý khi kết hợp điều trị Ciprofibrate với các thuốc chống đông máu loại uống, cần thường xuyên kiểm tra tỷ lệ prothrombin và giám sát INR. Điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu trong thời gian điều trị với Ciprofibrate và 8 ngày sau khi ngừng thuốc.
  • Lưu ý ở những người bệnh bị tăng triglyceride máu, Ciprofibrate có thể làm tăng mức LDL.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, chưa có dữ liệu lâm sang về Ciprofibrate gây tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên,để an toàn, khuyến cáo không dùng Ciprofibrate cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, chưa có dữ liệu chứng minh Ciprofibrate gây tác dụng có hại cho trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ. Tuy nhiên,để an toàn, khuyến cáo không dùng Ciprofibrate cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
  • Lưu ý ở người bệnh đang lái xe và vận hành máy móc, vì Ciprofibrate có thể gây tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt.

8.Thuốc Ciprofibrate gây ra các tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Chán ăn, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.
  • Ít gặp: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, ban da, ngứa, mày đay, rụng tóc, mẫn cảm ánh sáng, cảm giác đau cơ, yếu mệt, viêm cơ, tăng enzym gan, tăng chỉ số CPK (Creatinphosphokinase), thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
  • Hiếm gặp: Sỏi mật, tiêu cơ vân, mất dục tính, liệt dương, giảm tinh trùng.
  • Không xác định tần suất: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Trong quá trình sử dụng thuốc Ciprofibrate, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Ciprofibrate thì cần xin ý kiến hướng dẫn của bác sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Ciprofibrate tương tác với các thuốc nào

Các fibrate khác: Gây tăng nguy cơ tiêu cơ vân và myoglobin niệu khi được dùng đồng thời với Ciprofibrate.

Các chất ức chế HMG-CoA reductase (statin): Làm tăng nguy cơ tác dụng phụ giống kiểu như tiêu cơ vân khi được dùng đồng thời với Ciprofibrate. Tránh phối hợp.

Phenytoin, Tolbutamide, các dẫn xuất sulfonylurea khác, các thuốc chống đông máu có cấu trúc coumarin, thuốc chống đông máu đường uống: Ciprofibrate làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của các thuốc này khi được dùng đồng thời.

Colchicine: Nguy cơ gia tăng tác dụng tiêu cơ vân khi được sử dụng đồng thời với Ciprofibrate. Nều cần thiết dùng chung, nên theo dõi chặt chẽ.

Cholestyramine và colestipol: Làm giảm sự hấp thu của Ciprofibrate khi được dùng đông thời.

Oestrogen: Làm tăng mức lipid khi được dùng chung với Ciprofibrate.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.

10.Bảo quản Ciprofibrate như thế nào

Theo tin tức y dược Ciprofibrate được bảo quản thuốc theo hướng dẫn khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com:  https://www.drugs.com/international/ciprofibrate.html
  • Mims.com:  https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Ciprofibrate
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch, mắt và tổn thương dây thần kinh.
Đăng ký trực tuyến