Valsartan thuốc điều trị tăng huyết áp và những lưu ý khi sử dụng

Chủ nhật, 13/11/2022 | 15:54

Valsartan là thuốc đièu trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết và sau nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân suy thất trái hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái nhằm giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch.

01668330543.jpeg

Valsartan là thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

1. Valsartan là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Valsartan là thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II, có tác dụng làm giãn mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn, dẫn đến giảm được huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp của Valsartan bằng cách ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II. Trong hệ renin-angiotensin-aldosteron, angiotensin I không có hoạt tính được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp, đồng thời kích thích tuyến thượng thận tang bài tiết aldosterone, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Valsartan

Valsartan được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là

Viên nén bao phim: 40 mg, 80 mg, 160 mg, 320 mg.

Viên nang cứng: 40 mg, 80 mg, 160 mg.

Viên nén kết hợp 2 thành phần gồm:

  • Viên nén 80/12,5 chứa 80 mg Valsartan và 12,5 mg Hydrochlorothiazide
  • Viên nén 160/12,5 chứa 160 mg Valsartan và 12,5 mg Hydrochlorothiazide
  • Viên nén 160/25 chứa 160 mg Valsartan và 25 mg Hydrochlorothiazide

Viên nén bao phim kết hợp 2 thành phần gồm:

  • Viên nén bao phim 24 mg /26 mg chứa 24,3 mg Sacubitril và 25,7 mg Valsartan
  • Viên nén bao phim 49 mg /51 mg chứa 48,6 mg Sacubitril và 51,4 mg Valsartan
  • Viên nén bao phim 97 mg /103 mg chứa 97,2 mg Sacubitril và 102,8 mg Valsartan
  • Viên nén bao phim 5 mg/80 mg chứa 5 mg Amlodipine và 80 mg Valsartan
  • Viên nén bao phim 5 mg/160 mg chứa 5 mg Amlodipine và 160 mg Valsartan

Brandname: Diovan

Generic: Euvaltan 40, Valsgim 160, Valsgim 80, Vasebos,Vasebos 160, Valsartan, Tabarex, Tabarex-160, Opevalsart 80, Halotan 80, Vasartim 80, SaVi Valsartan 160, SaVi Valsartan 80, Valsartan MKP, Rusartin, Divales, Hapresval 160, Hapresval 80, Osarstad 80, Hyvalor, Hyval, Valsartan-MV, Valsarep 160mg film coated tablets, Pyvasart 160, Pyvasart 40, Pyvasart 80, Cardipino 80, Doraval 160 mg, Dovalic 80mg, Doraval 80mg, Dovalic 160 mg, Meyervas, Valsartan Stada 160mg, Valsartan Stada 80 mg.

3.Thuốc Valsartan được dùng cho những trường hợp nào

Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác.

Điều trị bệnh thận do đái tháo đường ở người tăng huyết áp.

Điều trị suy tim sung huyết, người tăng huyết áp suy tim (loạn năng tâm thu hoặc tâm trương) có triệu chứng.

Điều trị sau nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân suy thất trái hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái nhằm giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch.

11668330543.jpeg

Cao huyết áp là “kẻ giết người thầm lặng”

4.Cách dùng - Liều lượng của Valsartan?

Cách dùng: Valsartan được dùng đường uống trong hoặc xa bữa ăn.

Liều dùng:

Tăng huyết áp: Liều bắt đầu là 80 mg/1 lần/ngày. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau 2 tuần, tác dụng tối đa sau 4 tuần. Nếu cần thiết, có thể dùng liều 160 mg/1 lần/ngày. Khoảng cách để điều chỉnh liều thuốc tối thiểu là 4 tuần. Liều tối đa: 320 mg/1 lần/ngày.

Suy tim: Liều khởi đầu là 40 mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng tới 80 - 160 mg/lần x 2 lần/ngày. Khoảng cách để điều chỉnh liều thuốc tối thiểu là 2 tuần.

Liều tối đa: 320 mg/ngày, chia thành các liều nhỏ. Cần giảm liều Valsartan cho người bệnh đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu.

Không nên phối hợp 3 nhóm thuốc đồng thời: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và Valsartan.

Suy thất trái hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim:

Điều trị có thể bắt đầu vào giờ thứ 12 sau nhồi máu cơ tim ở người bệnh đã ổn định về lâm sàng.

Liều khuyến cáo khởi đầu là 20 mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu người bệnh dung nạp tốt với thuốc, có thể tăng tới 40 mg/lần x 2 lần/ngày trong vòng 7 ngày, sau đó tăng dần tới liều duy trì 160 mg/lần x 2 lần/ngày nếu bệnh nhân có thể dung nạp được.

Trong trường hợp tụt huyết áp có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận, cần phải giảm liều.

Trẻ em 6 - 16 tuổi:

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu là 1,3 mg/kg/ngày, ngày uống 1 lần. Liều tối đa 40 mg/ngày. Cần hiệu chỉnh liều theo đáp ứng của huyết áp.

Trẻ em suy thận có Clcr < 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng.

Suy gan: Liều không vượt quá 80 mg ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật.

Tóm lại, liều dùng trên mang tính chất tham khảo, tùy vào mức độ diễn tiến của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo liều chỉ định và thời gian điều trị của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Valsartan

Nếu người bệnh quên một liều Valsartan nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc  tiếp theo vào đúng thời điểm đã lên kế hoạch.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Valsartan

Người bệnh dùng quá liều Valsartan có thể gây những triệu chứng là hạ huyết áp quá mức,  nhịp tim nhanh, giảm ý thức, suy tuần hoàn có thể kèm theo sốc. Có thể xảy ra chậm nhịp tim do kích thích thần kinh phó giao cảm.

Xử trí khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do quá liều, phải ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện gần nhất để được hướng dẫn thích hợp điều trị triệu chứng. Đồng thời dùng biện pháp hữu hiệu như than hoạt tính để loại thuốc ra khỏi đường tiêu hóa.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Valsartan

1.Thuốc Valsartan chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử  mẫn cảm với Valsartan hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai, đặc biệt trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Người bệnh suy gan nặng, người xơ gan tắc mật, ứ mật
  • Người bệnh suy thận creatinin huyết ≥ 250 micromol/lít hoặc K+ huyết ≥ 5 mmol/lít hoặc Clcr ≤ 30 ml/phút.
  • Người bệnh sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARB) - bao gồm valsartan - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEI) với aliskiren ở người  bệnh đái tháo đường hoặc người bệnh suy thận (GFR < 60 mL/phút/1,73m2).
21668330543.jpeg

Không dùng Valsartan người bệnh suy gan nặng, người xơ gan tắc mật, ứ mật

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Valsartan cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý nguy cơ hạ huyết áp: Valsartan gây hạ huyết áp trầm trọng hiếm gặp ở người bệnh cao huyết áp không biến chứng.
  • Lưu ý Valsartan gây hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng thường xảy ra ở người bệnh có giảm khối lượng tuần hoàn do sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao, người đang thẩm tách máu, người tiêu chảy hoặc nôn, người có chế độ ăn hạn chế muối. Cần theo dõi chặt chẽ người bệnh trong giai đoạn bắt đầu điều trị.
  • Lưu ý Valsartan gây hạ huyết áp thoáng qua, cần thận trọng hiệu chỉnh lại liều thuốc sau khi huyết áp của người bệnh đã ổn định.
  • Lưu ý thận trọng khi bắt đầu điều trị bằng Valsartan cho người bệnh suy tim hoặc người bệnh có dấu hiệu lâm sàng rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim, vì thuốc thường xảy ra hạ huyết áp ở những người bệnh này.
  • Lưu ý Valsartan gây tăng kali máu trên người bệnh suy tim hoặc những người bệnh có suy thận kèm theo. Không nên dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc khác có khả năng tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin).
  • Lưu ý thận trọng ở người bệnh còn một quả thận và hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên, vì độ an toàn chưa được xác định.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, chống chỉ định sử dụng Valsartan cho phụ nữ có thai trong giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Không sử dụng Valsartan trong ba tháng đầu của thai kỳ.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, chưa có dữ liệu Valsartan có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không sử dụng Valsartan cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Lưu ý ở người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Valsartan có thể gây ra tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, chóng mặt.

8.Thuốc Valsartan gây ra các tác dụng phụ nào

  • Thương gặp: Hoa mắt chóng mặt, mệt, đau đầu, tăng urê máu.
  • Ít gặp: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau bụng trên, giảm bạch cầu trung tính, đau khớp, đau lưng, nhìn mờ, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất, tăng kali máu, tăng creatinin máu, rối loạn chức năng thận, ho khan, nhiễm virus.
  • Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban trên da, lo âu, lơ mơ, mất ngủ,  phản ứng phản vệ, phù mạch, tăng nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, giảm hematocrit/ hemoglobin, giảm tiểu cầu, thiếu máu, thiếu máu tế bào nhỏ.

Tóm lại, trong quá trình sử dụng thuốc Valsartan, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Valsartan thì cần tham khảo hướng dẫn của bác tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Valsartan tương tác với các thuốc nào

Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Dùng đồng thời với Valsartan có nguy cơ tụt huyết áp, suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.

Thuốc hạ huyết áp nhóm chẹn kênh canxi: Dùng đồng thời với Valsartan làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Dùng đồng thời với Valsartan ở người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, gây hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng, làm tăng nồng độ kali huyết thanh, làm giảm hoặc không thay đổi khi phối hợp tùy theo từng người bệnh.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali: Dùng đồng thời với Valsartan có nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tăng nồng độ creatinin huyết thanh ở người bệnh suy tim.

Thuốc chống viêm không có cấu trúc steroid (NSAIDs): Dùng đồng thời với Valsartan, làm giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.

Lithi: Làm tăng nồng độ Lithi trong máu, dẫn đến ngộ độc Lithi khi được dùng đồng thời với Valsartan.

Aliskiren: Dùng đồng thời với Valsartan có nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tụt huyết áp.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ trầm trọng hơn. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc báo cho bác sĩ kê đơn biết những loại thuốc đang dùng có nguy cơ, để giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả trong điều trị.

10.Bảo quản Valsartan như thế nào

Theo tin tức y dược Valsartan được bảo quản thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ bảo quản là dưới 30°C, khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/valsartan.html
  • Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Valsartan
  • Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/8181/smpc  

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch, mắt và tổn thương dây thần kinh.
Đăng ký trực tuyến