Cloxacillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Thứ tư, 07/12/2022 | 11:20

Cloxacillin là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do Staphylococcus như nhiễm khuẩn xương - khớp, viêm nội tâm mạc, viêm màng bụng, viêm phổi, bệnh lý về da và các nhiễm khuẩn phẫu thuật.

01670387542.jpeg

Cloxacillin là thuốc điều trị các bệnh lý do nhiễm vi khuẩn

1.Cloxacillin là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Cloxacillin là kháng sinh bán tổng hợp hợp thuộc họ Betalactamin, nhóm Penicilin M. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt trên tụ cầu khuẩn nhưng nhưng kháng penicilinase của Staphylococcus. Tác dụng diệt khuẩn của Oxacillin bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, thông qua sự ức chế hoạt động của men transpeptidase, dẫn đến ức chế sự hình thành các mối liên kết giữa các pentapeptides của vi khuẩn, glycopeptide vách tế bào, sự hoạt hóa của tế bào hydrolases, kết quả làm cho sự phân chia tế bào vi khuẩn không xảy ra và bị tiêt diệt.

Phổ kháng khuẩn:

Cloxacillin có hoạt tính diệt tụ cầu khuẩn Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicilinase với nồng độ tối thiểu ức chế khoảng 0,25 – 0,5 microgam/ml. Nhưng Cloxacillin không có hoạt tính với tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus đã kháng methicilin (MRSA) do vi khuẩn này có những protein gắn penicilin (PBP) biến đổi.

Hoạt tính của Cloxacillin đối với Streptococcus như Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes thấp hơn benzylpenicilin, nhưng thường đủ tác dụng khi các vi khuẩn này cùng có mặt với Staphylococcus kháng penicilin. Cloxacilin không có hiệu lực với cầu khuẩn đường ruột Enterococcus faecalis.

Dược động học:

Cloxacillin natri hấp thu không hoàn toàn qua đường uống. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của Cloxacillin khi dùng đường uống. Sinh khả dụng khoảng 33%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 7 – 15 microgam/ml lúc đói trong vòng 1 – 2 giờ sau khi uống. Hấp thu tốt hơn nếu tiêm bắp, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 15 microgam/ml trong vòng 30 phút sau khi tiêm một liều 500 mg. Nồng độ thuốc trong huyết tương cũng tăng lên gấp đôi khi dùng liều tăng gấp đôi liều.

Cloxacillin gắn với protein huyết tương khoảng 94%. Cloxacillin được phân bố tốt và đạt nồng độ điều trị trong dịch màng phổi, hoạt dịch của khớp và trong xương. Cloxacilin phân bố được qua nhau thai và vào sữa mẹ. Cloxacillin ít khuếch tán vào dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm.

Cloxacilin ít bị chuyển hóa ở gan. Thời gian bán thải của Cloxacilin khoảng 0,5 – 1 giờ. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải kéo dài hơn.

Cloxacilin được đào thải qua thận ở dạng chưa biến đổi và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu khoảng 35% liều uống và khoảng 10% liều dùng đào thải qua đường mật. Cloxacilin không được thải ra khỏi cớ thể bằng thâm phân máu.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Cloxacillin

Cloxacillin được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là:

  • Viên nang cứng: 250 mg, 500 mg.
  • Dung dịch uống: 125 mg/5 ml (Lọ 60ml)
  • Bột pha tiêm: Lọ 250 mg, Lọ 500 mg bột vô trùng để pha tiêm.

Brand name:

Generic: Meko Cloxacin, Cloxacilin 1g, Cloxacilin 2g, Bixacin, Cloxacilin 500mg, Cloxacillin 0,5g, Xacimax, Cloxacillin 500 Capsules, Tazam 1 g, Cloxacillin, SYNTARPEN powder for solution for injection 1g, Pan-Cloxacillin 500mg, Cloxacillin 1g, Cloxacillin 2 g.

3.Thuốc Cloxacillin được dùng cho những trường hợp nào

Cloxacillin được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do tụ cầu khuẩn Staphylococcus kháng benzylpenicilin.

Cloxacillin dạng tiêm dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu khuẩn Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicilinase khi cần nồng độ cao trong huyết tương như nhiễm khuẩn xương và khớp, viêm phổi, viêm nội tâm mạc, viêm màng bụng kết hợp với thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú, bệnh lý về da, nhiễm khuân mô mềm.

Dự phòng các nhiễm tụ cầu khuẩn Staphylococcus trong phẫu thuật.

Cloxacillin dạng uống dùng để điều trị khởi đầu các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do tụ cầu sinh hoặc không sinh penicilinase hoặc dùng điều trị tiếp sau khi đã điều trị bằng đường tiêm do nhiễm khuẩn nặng.

Cloxacillin dạng uống không dùng trong điều trị viêm màng não.

11670387542.jpeg

Cơ thể bị suy giảm miễn dịch là nguy cơ dẫn tới viêm khớp nhiễm khuẩn

4.Cách dùng - Liều lượng của Cloxacillin

Cách dùng:

Cloxacillin thường được dùng để uống hoặc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch dưới dạng muối natri. Liều lượng được biểu thị theo Cloxacillin base tương đương. Qui đổi: 1,09 g Cloxacillin natri tương đương với 1,00 g Cloxacillin.

Dạng uống: Nên uống thuốc trước khi ăn một giờ hoặc ít nhất sau khi ăn 2 giờ, vì thức ăn trong dạ dày làm giảm hấp thu thuốc.

Dạng tiêm: Cloxacillin có thể đùng theo đường tiêm trong khớp, tiêm trong màng phổi và thuốc xông.

Người bệnh suy giảm chức năng thận không cần giảm liều, trừ khi suy thận nặng.

Cloxacillin có thể dùng kết hợp với các kháng sinh khác như ampicilin để tạo ra phổ tác dụng rộng hơn trên các vi khuẩn kháng penicilinase.

Cloxacillin benzathin chỉ được sử dụng trong thuốc thú y.

Liều dùng:

Người lớn:

Đường uống: Liều 250 – 500 mg/lần x 4 lần/ngày.

Đường tiêm: Liều 1 – 2 g, cách 6 giờ tiêm một lần. Nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não hoặc viêm màng trong tim: Tiêm liều 2 g, cách 4 giờ tiêm một lần.

Nhiễm khuẩn ngoài da và các mô liên kết: Uống 250 – 500 mg/lần x 4 lần/ngày; hoặc tiêm bắp với liều 250 – 500 mg, cách tiêm 6 giờ một lần; hoặc tiêm tĩnh mạch chậm với liều 250 – 500 mg trong 3 – 4 phút, 3 – 4 lần trong 24 giờ. Viêm nội tâm mạc do Staphylococcus: Truyền tĩnh mạch liên tục 6 g/trong 24 giờ.

Nhiễm khuẩn xương khớp: Tiêm trong khớp liều 500 mg/ngày, nếu cần hòa tan trong dung dịch lidocain hydroclorid 0,5%; Hoặc tiêm trong màng phổi.

Xông khí dung: Xông 4 lần/ngày (bột pha tiêm Cloxacilin 125 – 250 mg được hòa tan trong 3 ml nước cất vô khuẩn).

Nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não: Tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ chia làm 4 – 6 lần tiêm.

Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng và vi khuẩn học. Điều trị nhiễm tụ cầu thời gian ít nhất 14 ngày; kéo dài hơn đối với viêm tủy xương, viêm nội tâm mạc hoặc các ổ nhiễm khuẩn khác. Trường hợp viêm tủy xương hay các bệnh nhiễm khuản khác có khó khăn đặc biệt trong việc đạt nồng độ cao tại chỗ, điều trị có thể kéo dài nhiều tháng và có khi cả năm.

Trẻ em:

Cloxacillin có thể dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em để điều trị các nhiễm khuấn, đặc biệt là nhiễm tụ cầu sinh beta-lactamase, với liều khuyến cáo như sau:

Trẻ sơ sinh 7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn, cân nặng dưới 2 kg: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch liều 25 mg/kg, cách 12 giờ một lần.

Trẻ sơ sinh 7 – 28 ngày tuổi, cân nặng dưới 2 kg hoặc trẻ 7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn cân nặng 2 kg hoặc hơn: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch liều 25 mg/kg, cách 8 giờ/lần.

Trẻ 7 đến 28 ngày tuổi, cân nặng 2 kg hoặc hơn: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch liều 25 mg/kg, cách 6 giờ/lần. Điều trị viêm màng não: Liều dùng tăng gấp đôi và tiêm tĩnh mạch.

Trẻ em > 1 tháng tuổi, cân nặng dưới 20 kg: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 50 – 100 mg/kg/ngày (tối đa 4 g) chia làm 4 lần. Đối với nhiễm khuẩn nặng: Liều tới 200 mg/kg/ngày (tối đa 12 g), chia làm nhiều lần, có thể tiêm tĩnh mạch.

Trẻ > 1 tháng tuổi, cân nặng 20 kg hoặc hơn: Dùng Cloxacillin liều như với người lớn.

Tóm lại, Liều dùng trên mang tính chất tham khảo, tuỳ theo loại và mức độ nhiễm khuẩn, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng và thời gian điều trị để đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Cloxacillin

Nếu người bệnh quên một liều Cloxacillin nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến giờ dùng thuốc của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Cloxacillin

Người bệnh dùng quá liều Cloxacillin thường có triệu chứng lâm sàng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy kéo dài, co giật, tê liệt, thậm chí tử vong.

Xử lý khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày và loại thuốc ra khỏi đường tiêu hoá bằng than hoạt. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Cloxacillin

1.Thuốc Cloxacillin chống chỉ định cho những trương hợp sau:

Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Cloxacillin hoặc người có phản ứng phản vệ trong lần điều trị trước với bất cứ một penicilin hoặc cephalosporin nào hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Cloxacillin cho những trường hợp sau:

Lưu ý thận trọng đối với người bệnh có tièn sử tất cả các biểu hiện dị ứng. Phải ngừng thuốc ngay và chuẩn bị phương tiện cấp cứu, đề phòng sốc phản vệ ở người điều trị bằng beta-lactam.

Lưu ý Cloxacillin có thể gây rối loạn tiêu hóa, kém hấp thu, tăng sinh các vi khuân không nhạy cảm.

Lưu ý thận trọng khi dùng Cloxacillin cho trẻ sơ sinh, tốt nhất là không dùng vì nguy cơ tăng bilirubin huyết do cạnh tranh gắn vào protein huyết thanh (gây vàng da nhân).

Lưu ý thận trọng khi dùng Cloxacillin ở người bệnh gan, Cloxacillin có thể gây viêm gan, vàng da ứ mật sẽ trở lại bình thường sau 2 tháng ngừng thuốc; ở người cao tuổi và người có thời gian dùng thuốc trên 2 tuần có nguy cơ cao hơn. Dùng Cloxacillin thận trọng ở người bị bệnh gan nặng.

Lưu ý thận trọng khi dùng Cloxacillin ở người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin cũng có thể dị ứng với cloxacilin.

Lưu ý khi dùng Cloxacillin liều cao cho người suy thận nặng hoặc có tổn thương hàng rào máu – não, sẽ có nguy cơ gây biến chứng dạng co giật. Cần giảm liều và/hoặc cần điều trị triệu chứng co giật.

Lưu ý với phụ nữ có thai, Cloxacillin qua được nhau thai, nhưng có dữ liệu xác định Cloxacillin gây hại đối với thai nhi. Khuyến cáo không dùng Cloxacillin trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng Cloxacillin trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Cloxacillin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, nhưng chưa có dữ liệu xác định Cloxacillin gây hại đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Khuyến cáo không dùng thuốc Cloxacillin ở người mẹ đang cho con bú. Thận trọng khi dùng Cloxacillin ở người cho con bú.

Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Cloxacillin có thể gây ra tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, buồn nôn.

8.Thuốc Cloxacillin gây ra tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Buồn nôn, ỉa chảy, phát ban ở da, viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch.
  • Ít gặp: Mày đay, mẫn ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan, vàng da ứ mật, rối loạn chức năng thận có thể tăng creatinin huyết thanh.

Tóm lại, trong quá trình điều trị bằng thuốc Cloxacillin, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Cloxacillin, cần tham khảo ý kiến hướng dẫn xử trí của chuyên gia y tế tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Cloxacillin tương tác với các thuốc nào

Các aminoglycosid: Làm mất tác dụng lẫn nhau khi dùng đồng thời với Cloxacillin. Nếu cần thiết phải dùng chung, dùng cách nhau ít nhất 1 giờ.

Thuốc chống đông máu (coumarin, hoặc dẫn xuất indandion hoặc heparin): Khi dùng đồng thời liều cao Cloxacillin, làm tăng nguy cơ chảy máu vì Cloxacillin gây ức chế kết tụ tiểu cầu. Theo dõi cẩn thận người bệnh về dấu hiệu xuất huyết. Không nên dùng Cloxacillin chung với các chất làm tan huyết khối vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng.

Các thuốc độc hại gan: Khi dùng đồng thời với Cloxacillin, làm tăng thêm mức độ độc hại cho gan.

Probenecid: Làm tăng nồng độ của Cloxacillin trong máu, do Probenecid làm giảm đào thải Cloxacillin hay các penicilin khác qua ống thận và tăng nguy cơ độc hại khi được dùng chung.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ nặng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ biết những thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn thuốc an toàn và đạt hiệu quả tối ưu.

21670387542.jpeg

Hãy báo với bác sĩ của bạn những thuốc bạn đang dùng

10.Bảo quản Cloxacillin như thế nào

Theo tin tức y dược Cloxacillin được bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, dộ ẩm dưới 75 %, tránh ẩm, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời để giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/cdi/cloxacillin-capsules.html
  • Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Cloxacillin
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA là sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên, được sử dụng hỗ trợ giải độc gan, giúp thanh nhiệt mát gan, thông mật, lợi tiểu và giúp tăng cường chức năng gan, giảm cholesterol, phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi dùng Magnesi sulfat mà bạn nên biết, hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn
Làm thế nào để cải thiện quá trình tuần hoàn

Làm thế nào để cải thiện quá trình tuần hoàn

Tuần hoàn là quá trình tim bơm máu đi khắp cơ thể. Lưu thông tốt là rất quan trọng đối với sức khỏe của một người. Mặc dù lưu thông phần lớn là một quá trình tự động, nhưng có một số cách để cải thiện nó.
Morinda Citrifolia: Thuốc điều trị đau nhức, sưng khớp và những lưu ý khi sử dụng

Morinda Citrifolia: Thuốc điều trị đau nhức, sưng khớp và những lưu ý khi sử dụng

Morinda Citrifolia là thuốc có nguồn gốc thảo dược, có tác dụng chống viêm, giảm đau, ổn định huyết áp, dùng điều trị đau nhức, sưng khớp, tăng huyết áp và giúp tăng hệ miễn dịch.
Đăng ký trực tuyến