Rivaroxaban thuốc chống đông máu và những lưu ý khi sử dụng

Thứ bảy, 05/11/2022 | 15:15

Rivaroxaban là thuốc được sử dụng điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh thay khớp háng, khớp gối.

01667637019.jpeg

Rivaroxaban ngăn ngừa hình thành huyết khối

1. Rivaroxaban là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Rivaroxaban là thuốc chống đông máu bằng cách ức chế chọn lọc cao và trực tiếp yếu tố Xa có tính sinh khả dụng theo đường uống và phụ thuộc liều dùng. Rivaroxaban có tác dụng ngăn chặn sự hình thành các cục máu đông trong các trường hợp huyết khối, đột quỵ, huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ và huyết khối tĩnh mạch sâu.

Sự hoạt hóa yếu tố X thành yếu tố Xa (FXa) thông qua các con đường nội sinh và ngoại sinh giữ vai trò trung tâm trong sự hình thành các huyết khối đông máu.

Dược động học

Rivaroxaban hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống. Sinh khả dụng đường uống khá cao khoảng 80-100% bất kể điều kiện uống lúc đói hay lúc no. Thuốc đạt nồng độ đỉnh khoảng 2 - 4 giờ sau khi uống.

Thuốc gắn kết cao với protein huyết tương khoảng 92% - 95%, chủ yếu với thành phần albumin. Thể tích phân bố trung bình khoảng 50L.

Rivaroxaban được chuyển hóa ở gan nhờ CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế độc lập với CYP. Rivaroxaban một phần không bị chuyển hóa qua gan là chất không chuyển có hoạt tính.

Rivaroxaban được thải trừ qua thận một nữa liều dùng, 1/3 liều dùng được thải trừ trực tiếp qua thận dưới dạng hoạt chất không đổi trong nước tiểu. Một nữa còn lại được đào thải qua phân. Thời gian bán thải của Rivaroxaban khoảng 5 đến 9 giờ ở người trưởng thành và từ 11 đến 13 giờ ở người cao tuổi.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Rivaroxaban

Rivaroxaban được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là

Viên nén bao phim: 10 mg, 15 mg, 20 mg.

Brand name: Xarelto

Generic: Rivaroxaban, Abmuza, Langitax, Xelostad, Rivaxored.              

3.Thuốc Rivaroxaban được dùng cho những trường hợp nào

  • Điều trị và dự phòng ngừa huyết khối tắc tĩnh mạch (VTE) ở những người bệnh tiến hành đại phẫu thuật chỉnh hình hai chi dưới.
  • Điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh thay khớp gối, khớp háng.
  • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.
  • Dự phòng bệnh đột quỵ và huyết khối ở người bệnh rung nhĩ.
  • Điều trị bệnh huyết khối tĩnh mạch nông có triệu chứng cấp tính.
  • Điều trị hội chứng vành cấp ở pha ổn định sau khi kiểm soát giai đoạn đầu.
  • Điều trị giảm tiểu cầu do heparin.
11667637019.jpeg

Huyết khối trong tĩnh mạch sâu lớn ở chân làm lưu lượng máu tĩnh mạch suy giảm và hậu quả là chân bị phù và đau

4.Cách dùng - Liều lượng của Rivaroxaban

Cách dùng: Theo tin tức y dược Rivaroxaban dạng viên được đường uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:

Người lớn: Liều khuyến cáo uống 10 mg/lần/ngày. Liều khởi đầu được dùng trong vòng 6 - 10 giờ sau phẫu thuật và tình trạng cầm máu đã được thiết lập.

Thời gian điều trị: 5 tuần sau khi tiến hành đại phẫu thay khớp háng và 2 tuần sau khi tiến hành đại phẫu thay khớp gối.

Ở người bệnh suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều ở những người bệnh gan nhẹ đến trung bình. Rivaroxaban không dùng cho bệnh nhân có bệnh gan đi kèm các rối loạn về đông máu dẫn đến nguy cơ chảy máu trên lâm sàng.

Ở người bệnh suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh suy thận nhẹ đến trung bình. Thận trọng ở người bệnh suy thận nặng. Không sử dụng Rivaroxaban cho người bệnh có độ thanh thải creatinin < 15 mL/phút.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Không được dùng Rivaroxaban. Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của Rivaroxaban cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Tóm lại, liều dung trên giúp người bệnh tham khảo, tuỳ vào mức độ tình trạng của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng và thời gian điều trị để đạt kết quả tối ưu nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Rivaroxaban

Nếu người bệnh quên một liều Rivaroxaban nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều tiếp theo, chỉ cần uống liều tiếp theo vào đúng giờ như trong kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Rivaroxaban

Hiện nay chưa có dữ liệu lâm sàng về người bệnh dùng quá liều Rivaroxaban có biệu hiện triệu chứng nghiêm trọng.

Xử lý khi quá liều: Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng quá liều Rivaroxaban như biến chứng chảy máu, cần phải ngừng thuốc và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng. Nếu biến chứng chảy máu nặng ảnh hưởng đến sức khoẻ, cần tích cực cầm máu phẫu thuật với các thủ thuật kiểm soát chảy máu, truyền dịch và hỗ trợ về huyết động học, các sản phẩm máu hoặc tiểu cầu theo phát đồ của bệnh viện.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Rivaroxaban

1.Thuốc Rivaroxaban chống chỉ định cho những trương hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Rivaroxaban hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Người bệnh đang chảy máu nghiêm trọng trên lâm sàng như chảy máu trong sọ não, chảy máu đường tiêu hóa.
  • Người bệnh có bệnh gan đi kèm các rối loạn về đông máu dẫn đến nguy cơ chảy máu trên lâm sàng.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Rivaroxaban cho những trương hợp sau:

  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Rivaroxaban cho bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30-50 ml/phút) có sử dụng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nồng độ Rivaroxaban trong huyết tương. Nồng độ Rivaroxaban huyết tương có thể tăng lên đáng kể ở bệnh nhân suy thận nặng (trung bình gấp 1,6 lần), dẫn tới tăng nguy cơ chảy máu.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Rivaroxaban cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30-15 mL/phút và ở người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 15 mL/phút). Do chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ, khuyến cáo không sử dụng Rivaroxaban cho các bệnh nhân này.
  • Lưu ý thận trọng ở người bệnh phẫu thuật gãy xương khớp háng. Rivaroxaban chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân phẫu thuật gãy xương khớp háng.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Rivaroxaban ở người bệnh có tăng nguy cơ chảy máu như: rối loạn chảy máu bẩm sinh hoặc mắc phải,  tăng huyết áp động mạch nghiêm trọng không kiểm soát được, bệnh loét đường tiêu hóa đang tiến triển, loét đường tiêu hóa mới xảy ra, bệnh mạch võng mạc do mạch máu, chảy máu trong não hoặc sọ não gần đây, những bất thường về mạch máu trong não hoặc tủy sống, gần đây có phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt, chứng giãn phế quản hoặc tiền sử xuất huyết phổi.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Rivaroxaban ở người bệnh dùng đồng thời thuốc ảnh hưởng tới sự cầm máu như các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc các thuốc chống huyết khối khác.
  • Lưu ý thận trọng với bất cứ trường hợp tụt giảm hemoglobin hoặc giảm huyết áp nào không giải thích được cần phải tìm ra vị trí chảy máu.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Rivaroxaban ở người bệnh gây mê trục thần kinh não tủy (ngoài màng cứng/tủy sống) có sử dụng thuốc chống huyết khối để dự phòng biến chứng huyết khối tắc tĩnh mạch sẽ có nguy cơ bị khối máu tụ ở tủy sống hoặc ngoài màng cứng dẫn tới chứng liệt kéo dài.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, chưa có dữ liệu lâm sàng xác định được mức độ an toàn của Rivaroxaban đối với người mang thai, nhưng có nguy cơ chảy máu nội sinh. Khuyến cáo không dùng Rivaroxaban cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, chưa có dữ liệu lâm sàng xác định được mức độ an toàn của Rivaroxaban đối với trẻ bú sữa mẹ. Khuyến cáo không dùng Rivaroxaban cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
  • Lưu ý khi sử dụng Rivaroxaban cho người đang lái xe và vận hành máy móc. Vì Rivaroxaban có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, ngất.

8.Thuốc Rivaroxaban gây ra các tác dụng phụ nào

Thường gặp các tác dụng phụ như thiếu máu, xuất huyết mắt, chảy máu nướu răng, xuất huyết đường tiêu hóa, chảy máu cam, ho ra máu, đau bụng và dạ dày ruột, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa, ngứa, phát ban, bầm xuất huyết dưới da, xuất huyết ở da và dưới da, sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và giảm năng lượng. Xuất huyết sau thủ thuật, đụng dập, tăng transaminase, đau đầu chi, choáng váng, nhức đầu, xuất huyết đường tiết niệu sinh dục, suy thận, bất tỉnh. Hạ HA, tụ máu, tắc mật, viêm gan, phù mạch, phù dị ứng, giảm tiểu cầu.

Trong quá trình sử dụng thuốc Rivaroxaban, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Rivaroxaban, thì cần tham khảo ý kiến của dược sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Rivaroxaban thể tương tác với các loại thuốc nào

Rivaroxaban được chuyển hoá chủ yếu ở gan bởi enzyme cytochrome P450 (CYP 3A4, CYP 2J2) liên quan tới hệ thống vận chuyển P-glycoprotein (P gp)/protein đối kháng ung thư vú (Bcrp).

Ketoconazole, Fluconazole: Sử dụng đồng thời với Rivaroxaban, làm tăng nồng độ của Rivaroxaban trong huyết tương. Do Ketoconazole, Fluconazole là các thuốc ức chế mạnh CYP 3A4 và P gp, dẫn đến giảm chuyển hoá của Rivaroxaban.

Ritonavir, thuốc chống HIV nhóm ức chế protease: Sử dụng đồng thời với Rivaroxaban, làm tăng nồng độ của Rivaroxaban trong huyết tương. Do các thuốc này là một thuốc ức chế mạnh CYP 3A4 và P gp, dẫn đến giảm chuyển hoá của Rivaroxaban.

Clarithromycin, Erythromycin: Sử dụng đồng thời với Rivaroxaban, làm tăng nồng độ của Rivaroxaban trong huyết tương. Do Clarithromycin, Erythromycin là các thuốc ức chế mạnh CYP 3A4 và P gp ở mức trung bình, làm tăng AUC trung bình của rivaroxaban lên 1,5 lần và Cmax tăng 1,4 lần, dẫn đến giảm chuyển hoá của Rivaroxaban.

Rifampicin, phenytoin, carbamazepine, phenobarbitone hay St. John’s Wort: Là các thuốc gây cảm ứng CYP 3A4 và P-gp mạnh, làm giảm nòng độ của của Rivaroxaban trong huyết tương, dẫn đến làm giảm tác dụng dược lực của thuốc.

Enoxaparin: Làm tác dụng cộng thêm trên hoạt tính kháng yếu tố Xa nhưng không có tác dụng cộng thêm trên các xét nghiệm đông máu (PT, aPTT) khi dùng đồng thời với Rivaroxaban.

Clopidogrel: Làm tăng thời gian chảy máu khi dùng phối hợp với Rivaroxaban.

Warfarin: Việc chuyển các bệnh nhân từ sử dụng warfarin (INR 2,0-3,0) sang Rivaroxaban (20mg) hoặc từ Rivaroxaban (20mg) sang warfarin (INR 2,0-3,0) làm tăng thời gian prothrombin/INR (Neoplastin) nhiều hơn là cộng thêm vào (các giá trị INR đơn lẻ lên đến 12). Trong khi đối với những tác động lên aPTT thì sự ức chế hoạt tính của yếu tố Xa và tiềm năng thrombin nội sinh là cộng thêm vào.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ tăng trầm trọng hơn. Người bệnh không tự ý dùng thuốc, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất hoặc báo cho bác sĩ kê đơn biết những thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị.

21667637019.jpeg

Hãy báo với bác sĩ của bạn những thuốc bạn đang dùng

10.Bảo quản Rivaroxaban như thế nào

Rivaroxaban được bảo quản theo khuyến coá của nhà sản xuất, nhiệt độ dưới 30°C, khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/rivaroxaban.html
  • Mims.com:  https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Rivaroxaban
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Đăng ký trực tuyến