Ibuprofen thuốc chống viêm không steroid và những lưu ý khi sử dụng

Thứ tư, 09/11/2022 | 10:51

Ibuprofen là thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau, được chỉ định điều trị các cơn đau từ mức độ nhẹ đến vừa như đau đầu, đau răng, đau do viêm khớp dạng thấp và đau sau khi thực hiện phẫu thuật.

01667967647.jpeg

Ibuprofen là thuốc điều trị các tình trạng viêm và đau

1. Ibuprofen là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất từ acid propionic. Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm thông qua cơ chế tác dụng là ức chế các enzyme prostaglandin synthetase và do đó ức chế sự tổng hợp prostaglandin, thromboxan là chất gây kết tụ tiểu cầu và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế sự tổng họp prostacyclin ở thận và dẫn đến nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Vì vậy thận trọng lưu ý đến khi sử dụng Ibuprofen cho những người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.

Ibuprofen có tác dụng chống viêm tốt và an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid, thường xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có hiệu lực giảm đau tốt trong điều trị viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên. Tác dụng hạ sốt của Ibuprofen nhanh hơn Aspirin nhưng kém Indomethacin.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Ibuprofen?

Ibuprofen được sản xuất trên thị trường dưới dạng thuốc và hàm lượng là

Viên nén: 100 mg; 150 mg; 200 mg; 300 mg; 400 mg.

Viên nang cứng: 200 mg, 400mg, 600mg

Kem dùng ngoài: 5% (dùng tại chỗ).

Đạn đặt trực tràng: 500 mg.

Hỗn dịch, bột pha hỗn dịch, Nhũ tương: 20 mg/ml.

Thuốc tiêm tĩnh mạch: 100 mg/ml.

Brand name: Brufen

Generic: Ibuflam-400, Pedibufen, Ibulivi, Ibuprofen Danapha, Ibuhadi, Ibuhadi suspension, Iratac, Prebufen – F, Prebufen, Havafen, Agirofen 600, Agirofen 200, Agirofen 400, Sosfever, Sosfever fort, IbuAPC, A.T Ibuprofen Syrup, Biraxan, Bidivon, Idofen 200, Bosfen 400, Profen, Indizrac, Albevil, Albevil Fort, Ibrafen 200, Ibrafen, Iburhum 400, Kidbufen-New, Phabacefen, Ibuprofen TV Pharm, Mebivic, Sorsot, Phymaxfen, Bufecol 100 Effe Sachets, Bufecol 100 Susp, Fibyhe – 200.

3.Thuốc Ibuprofen được dùng cho những trường hợp nào

  • Ibuprofen được dùng điều trị trong các trường hợp cần giảm đau và chống viêm từ nhẹ đến vừa như đau đầu, đau răng, đau tứ chi, đau lưng, đau do viêm khớp dạng thấp và viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
  • Dùng Ibuprofen giúp giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện trong điều trị đau sau đại phẫu thuật hay đau do ung thư.
  • Ibuprofen được dùng hạ sốt ở trẻ em.
  • Điều trị chứng còn ống động mạch ở trẻ sơ sinh dưới 34 tuần và trẻ sơ sinh thiếu tháng.
  • Điều trị đau bụng kinh.

4.Cách dùng - Liều lượng của Ibuprofen

Cách dùng: Thuốc Ibuprofen dạng viên, hỗn dịch, bột được dùng đường uống sau bữa ăn để tránh tác dụng phụ trên dạ dày.

Dạng thuốc dùng ngoài được dùng bôi ngoài da.

Dạng thuốc tiêm: Dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Dạng thuốc đạn: Dùng đường đặt trực tràng.

Liều dùng:

Người lớn:

Giảm đau: Liều thường dùng: 200 – 400mg/lần, cách mỗi 4 – 6 giờ khi cần. Liều tối đa là 2,4 g/ ngày hoặc 3,2 g/ngày.

Chống viêm: Trong trường hợp viêm khớp liều từ 400mg - 800mg/lần, cách mỗi 6 - 8 giờ.

Giảm sốt: Liều khuyến cáo là 200 – 400 mg/lần, cách nhau 4 – 6 giờ/lần. Liều tối đa là 1,2 g/ngày.

Đau bụng kinh: Liều khuyến cáo là 200 – 400 mg/lần, cách nhau 4 – 6 giờ/lần. Liều tối đa là 1,2 g/ngày.

Trẻ em:

Giảm đau hoặc giảm sốt: Liều là 5 – 10 mg/ kg/lần, cách 6 - 8 giờ/lần. Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày để giảm đau trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên nếu cần. Liều tối đa đối với trẻ cân nặng dưới 30 kg là 500 mg/ngày.

Trẻ em có cân nặng dưới 7 kg: Không khuyến cáo dùng Ibuprofen.

Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em: Trẻ 3 tháng – 18 tuổi: (cân nặng trên 5 kg) 10 mg/kg x 3 – 4 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng đến 60 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần trong viêm khớp tự phát ở trẻ em. Liều tối đa là 2,4 g/ngày.

Tóm lại, Liều dùng trên mang tính chất tham khảo, tuỳ vào mức độ tình trạng diễn tiến của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng cụ thể và thời gian điều trị để đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Ibuprofen

Nếu người bệnh quên một liều Ibuprofen nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến giờ uống của liều thuốc kế tiếp, người bệnh chỉ cần uống liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ như kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Ibuprofen

Khi người bệnh dùng quá liều Ibuprofen xảy ra các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ và ngủ gà, có thể xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế TKTW, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ. Nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết, ngừng thở (chủ yếu ở trẻ nhỏ), ức chế hô hấp và suy hô hấp.

Ở trẻ em tính liều gây ngộ độc: Liều dưới 100 mg/kg ít xảy ra độc tính ở trẻ em. Liều có nguy cơ gây ngộ độc là 100 – 400 mg/kg. Với liều trên 400 mg/kg gây ngộ độc cao ở trẻ em.

Xử lý quá liều: Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng quá liều Ibuprofen, cần phải ngừng thuốc và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng. Tiến hành rửa dạ dày trong vòng 1 giờ và loại thuốc ra khỏi đường tiêu hóa. Không khuyến cáo sử dụng các thuốc gây nôn do nguy cơ gây co giật và hít vào dạ dày. Nếu nặng thì cần thấm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Cần phải theo dõi, kiểm soát nguy cơ hạ huyết áp, chảy máu dạ dày và toan hóa máu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Ibuprofen

1.Thuốc Ibuprofen chống chỉ định cho những trương hợp sau:

Người có tiền sử mẫn cảm với Ibuprofen hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Người bệnh có tiền sử loét dạ dày tá tràng và loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin).
  • Người bệnh bị co thắt phế quản hay bị hen, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, suy gan, suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
  • Người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông Coumarin.
  • Người bệnh bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận) và bị suy tim sung huyết.
  • Người bệnh mắc một trong nhóm bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn; Người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
  • Phụ nữ có thai trong ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang có chảy máu như chảy máu dạ dày, giảm tiểu cầu, xuất huyết trong sọ và rối loạn đông máu.
  • Trẻ sơ sinh có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuấn chưa được điều trị. Trẻ sơ sinh thiếu tháng có nghi ngờ viêm ruột hoại tử
11667967647.jpeg

Không dùng Ibuprofen cho người bệnh bị hen phế quản

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ibuprofen cho những trương hợp sau:

  • Lưu ý với phụ nữ có thai, việc sử dụng Ibuprofen cho phụ nữ mang thai trong ba tháng cuối thai kỳ hoặc khi gần chuyển dạ nguy cơ gây ức chế tử cung co bóp, làm ống động mạch đóng sớm trước khi sinh, dẫn đến nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở thai nhi, gây suy thận, có nguy cơ ít nước ối vô niệu ở thai nhi, gây chảy máu ở thai nhi và người mẹ. Khuyến cáo không sử dụng Ibuprofen cho phụ nữ đang mang thai, đặc biệt trong ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Ibuprofen được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Khuyến cáo không dùng Ibuprofen cho phụ nữ đang cho con bú. Vì nguy cơ ức chế prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Ibuprofen cho người đang lái xe và vận hành máy móc. Vì Ibuprofen có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi.

8.Thuốc Ibuprofen gây ra các tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Chướng bụng, buồn nôn, nôn, sốt, mỏi mệt, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, maaxn ngứa, ngoại ban.
  • Ít găp: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển, ù tai. rối loạn thị giác, thính lực giảm, lơ mơ, mất ngủ, thời gian máu chảy kéo dài.
  • Hiếm gặp: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc, hạ natri, trầm cảm, viêm màng não vô khuấn và hôn mê, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn, viêm tụy, viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, nhạy cảm với ánh sáng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu và tăng bạch cầu ưa eosin.

Trong quá trình sử dụng thuốc Ibuprofen, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Ibuprofen, thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để xử trí kịp thời.

9.Ibuprofen thể tương tác với thuốc nào

Warfarin: Khi dùng chung với Ibuprofen sẽ hiệp đồng tác dụng với Warfarin gây chảy máu dạ dày, làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày cao hơn khi dùng từng thuốc đơn độc.

Aspirin: Khi dùng chung với Ibuprofen khi dùng đồng thời với Aspirin làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày.

Corticoid và thuốc chống viêm không steroid khác: Làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi được sử dụng đồng thời.

Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của Methotrexat khi được sử dụng đồng thời.

Furosemid, các thiazid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu khi được sử dụng đồng thời. 

Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ Digoxin huyết tương

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ tăng nghiêm trọng hơn. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc hoặc thay đổi liều dùng hay ngưng thuốc. Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc báo cho bác sĩ kê đơn biết các loại thuốc đang dùng có nguy cơ để giúp bác sĩ kê đơn hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả tốt.

10.Bảo quản Ibuprofen như thế nào

Theo tin tức y dược Ibuprofen được bảo quản dưới 30°C, khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/ibuprofen.html
  • Mims.com:  https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Ibuprofen

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Đăng ký trực tuyến