Enalapril thuốc điều trị tăng huyết áp và những lưu ý khi sử dụng

Thứ hai, 19/12/2022 | 10:34

Enalapril là thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim, phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm trên tim mạch như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não và bệnh động mạch ngoại vi.

01671421619.jpeg

Enalapril là thuốc điều trị tăng huyết áp

1. Enalapril là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Enalapril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) đơn thuần, có tác dụng làm hạ huyết áp nhờ Enalaprilat là chất chuyển hóa của Enalapril sau khi uống. Tác dụng làm hạ huyết áp của Enalapril bằng cách ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (là chất gây co mạch mạnh làm tăng huyết áp) nhờ ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), dẫn đến làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, kết quả làm giảm co mạch và huyết áp được huyết áp trong cơ thể. Sự giảm nồng độ angiotensin II này làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương (PRA = plasma renin activity) và làm giảm tiết aldosteron.

Enalapril có tác dụng làm giảm huyết áp ở người có huyết áp bình thường, người bệnh bị tăng huyết áp và có tác dụng tốt đến huyết động ở người bệnh suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron.

Dược động học:

Enalapril maleate hấp thu tốt sau khi uống. Sinh khả dụng khoảng 55 - 75% liều uống Enalapril được hấp thu nhanh sau khi uống ở người tăng huyết áp và người khỏe mạnh. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Enalapril. Sau khi hấp thu, Enalapril qua chuyển hóa lần đầu ở gan, bị thủy phân thành chất chuyển hoá Enalaprilat.

Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 40 - 80 nanogam/ml trong vòng 0,5 - 1,5 giờ sau khi uống một liều đơn 10mg Enalapril. Nồng độ đỉnh của Enalaprilat trong huyết tương tăng tỉ lệ với liều uống Enalapril tăng từ 2,5 - 40mg.

Tác dụng hạ huyết áp rõ rệt sau khi uống một liều đơn Enalapril thường xuất hiện trong vòng 1 giờ và tối đa trong 4 - 8 giờ. Tác dụng giảm huyết áp của liều thường dùng kéo dài trong 12 - 24 giờ, nhưng có thể giảm về phía cuối ở một vài bệnh nhân. Huyết áp có thể giảm dần dần và phải cần vài tuần điều trị trước khi đạt được đầy đủ tác dụng.

Enalaprilat gắn vào Protein huyết tương khoảng 50 - 60%. Enalapril và enalaprilat qua hàng rào máu não kém hoặc không qua. Thuốc không tích lũy ở bất cứ mô nào trong cơ thể sau khi dùng nhiều liều trong điều trị nhiều ngày. Enalapril và enalaprilat qua được nhau thai và vào sữa mẹ lượng rất ít.

Enalapril được thải trừ qua thận khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng Enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Enalapril

Enalapril được sản xuất trên thị trường dưới dạng thuốc Enalapril maleat và hàm lượng là

Viên nén: 2,5 mg; 5 mg; 10 mg; 20 mg.

Viên nén kết hợp: 5 mg Enalapril maleat và 12,5 mg Hydroclorothiazid; 10 mg Enalapril maleat và 25 mg Hydroclorothiazid.

Dung dịch tiêm enalaprilat: 1,25 mg/ml (Ống 1 ml, 2 ml, có chứa alcol benzylic).

Brand name: Renitec

Generic: Renatab, Vinlaril, Enalapril, Bidinatec, Enalapril Mekophar, Erilcar, Cerepril, Enalapril Domesco, Donyd, Meyerlapril, Shinapril, SP Enalapril, Enamigal, Hasitec, Enalapril Stada, Enalapril AL, Enalapril Stella, Enalapril,  Enapril, Usapril, Enalapril Winthrop, Beartec Tablet, Enam, Phocodex, Enalapril Maleate Tablets USP, Ednyt, Enapanil Tab., Enalapril, Enap, Medcardil tablets, Enarenal, Korantrec, Etrix, Reniate, Pasapil, Angonic, EnaHexal, Auspril, Vasopren, Nuril, Orcadex, Hidipine Tablet, Cardicare, Cardigix, Opepril.

3.Thuốc Enalapril được dùng cho những trường hợp nào

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị suy tim, giúp giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng.
  • Điều trị sau nhồi máu cơ tim có huyết động học đã ốn định.
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường có kem theo tăng hoặc không tăng huyết áp.
  • Điều trị suy thận tuần tiến mạn.
11671421619.jpeg

Tăng huyết áp gây ra nhiều biến chứng và có tỷ lệ tử vong cao

4.Cách dùng - Liều lượng của Enalapril

Cách dùng:

Dạng viên Enalapril maleat: Dùng đường uống

Dạng tiêm tĩnh mạch Enalaprilat. Tiêm tĩnh mạnh chậm ít nhất trong 5 phút.

Liều dùng:

Người lớn:

Điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: Uống liều Enalapril maleat là 5 mg/lần/ngày.

Người bệnh bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu 2.5mg/lần/ngày. Nên ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi khởi đầu điều trị bằng Enalapril và tiếp tục nếu cần thiết.

Liều duy trì: Uống liều Enalapril maleat là 10 – 40 mg/ngày, uống làm 1 hoặc 2 lần trong ngày.

Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh, thường được điều chỉnh cách nhau 2 – 4 tuần nếu cần.

Điều trị suy tim hoặc bị rối loạn thất trái không triệu chứng:

Liều khởi đầu: Uống liều Enalapril maleat là 2.5mg/lần/ngày.

Liều duy trì: Uống liều Enalapril maleat là 20mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, có thể tăng đến liều 40mg/ngày chia làm 2 lần.

Điều trị loạn năng thất trái không triệu chứng:

Liều khởi đầu: Uống liều Enalapril maleat là 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày. Sau đó, điều chỉnh nếu dung nạp được cho tới liều đích hàng ngày: 20 mg/ngày, chia làm 2 lần.

Người bệnh suy thận có Cl trong khoảng 30 – 80 ml/phút: Uống liều Enalapril maleat 5 mg/ngày, điều chỉnh lên tới tối đa 40 mg/ngày.

Người bệnh suy thận có Cl < 30 ml/phút: Uống liều Enalapril maleat 2,5 mg/ngày, điều chỉnh cho tới khi kiểm soát được huyết áp.

Người bệnh suy tim kèm Na <130 mEq/lít hoặc creatinin huyết thanh >1,6 mg/dl: Bắt đầu uống liều Enalapril maleat là 2,5 mg/ngày, tăng lên 2 lần nếu cần cho tới liều tối đa hàng ngày.

Trẻ em dưới 16 tui, nặng từ 20kg đến ≤ 50kg: Uống liều Enalapril maleat là 2,5 mg/lần/ngày. Dữ liệu nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả sử dụng Enalapril ở trẻ em còn hạn chế.

Tóm lại, liều dùng trên giúp người bệnh tham khảo, tuỳ thuộc vào độ tuổi, tình trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ về liều dùng, thời gian điều trị để đảm bảo an toàn và đạt hiệu trong điều trị.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Enalapril

Nếu người bệnh quên một liều Enalapril nên dùng ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến giờ dùng của liều thuốc tiếp theo, người bệnh chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Enalapril

Người bệnh dùng quá liều Enalapril có thể gây những triệu chứng là hạ huyết áp nặng, nhức đầu.

Xử trí khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ biệu hiên triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc và được đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị triệu chứng. Đồng thời loại thuốc ra khỏi tuần hoàn bằng biện thẩm tách máu. Theo dõi và nâng huyết áp bằng truyền dịch NaCl 0,9%.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Enalapril

1.Thuốc Enalapril chống chỉ định dùng cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Enalapril hoặc các thuốc ức chế ACE khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • ​Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Người bệnh có tiền sử phù mạch do điều trị thuốc ức chế ACE và người bệnh bị phù mạch di truyền hay tự phát.
  • Người bệnh hẹp động mạch hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Người bệnh hẹp van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Người bệnh có hạ huyết áp trước đó.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Enalapril cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý thận trọng khi dùng Enalapril hoặc thuốc ức chế ACE khác ban đầu cho người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu vì có thể gây tụt huyết áp.
  • Lưu ý khi dùng Enalapril cho người có bệnh mạch máu ngoại biên hoặc xơ vữa động mạch toàn thể do có nguy cơ bị bệnh mạch thận không có biểu hiện (nguy cơ gây suy thận tiến triển, nặng).
  • Lưu ý khi dùng Enalapril hoặc thuốc ức chế ACE khác cho người bị bệnh colagen mạch máu, vì thuốc có nguy cơ mất bạch cầu hạt. Phải theo dõi số lượng bạch cầu. Người bị hẹp động mạch chủ nặng có nguy cơ giảm huyết áp nặng hoặc bị bệnh cơ tim phì đại.
  • Lưu ý khi dùng Enalapril cho người có bệnh sử phù mạch di truyền hoặc vô căn, phản ứng phản vệ trong khi thẩm phân dùng màng polyacrylonitril hoặc trích rút lipoprotein tỷ trọng thấp dùng dextran sulfat. Khi xảy ra phản ứng phản vệ phải ngừng thuốc Enalapril.
  • Lưu ý khi dùng Enalapril cho người bệnh suy giảm chức năng thận.
  • Lưu ý khi dùng Enalapril cho người bệnh nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.
  • Lưu ý thời kỳ mang thai, thuốc Enalapril qua được nhau thai, nguy cơ gây hại cho thai nhi như hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy chức năng thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Chống chỉ định dùng Enalapril cho phụ nữ đang mang thai.
  • Lưu ý thời kỳ cho con bú, thuốc Enalapril bài tiết vào sữa mẹ, nguy cơ gây hại cho trẻ nhỏ bú sữa mẹ như hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Chống chỉ định dùng thuốc Enalapril cho người mẹ đang cho con bú.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Enalapril có thể gây ra tác dụng không mong muốn như đâu đầu, mệt mỏi, chóng mặt.

8.Thuốc Enalapril gây ra các tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm, rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực, phát ban, ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi, suy thận.
  • Ít găp: Giảm Hemoglobin và Hematocrit, giảm bạch cầu hạt, bạch cầu trung tính, protein niệu, hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.
  • Hiếm gặp: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng, quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Tóm lại, trong quá trình sử dụng thuốc Enalapril, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Enalapril thì cần xin ý kiến hướng dẫn của chuyên gia y tế tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Enalapril tương tác với các thuốc nào

Thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp khác, thuốc gây mê: Dùng đồng thời với Enalapril, gây hạ huyết áp trầm trọng. Thận trọng theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).

Thuốc làm tăng kali huyết như thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bố sung kali hoặc muối chứa kali: Sử dụng đồng thời với Enalapril, gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận. Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên kiểm tra nồng độ kali huyết.

Lithi: Sử dụng đồng thời với Enalapril, làm tăng nồng độ Lithi huyết dẫn đến tăng nhiễm độc Lithi.

Thuốc kháng viêm không steroid: Sử dụng dồng thời với Enalapril, làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Enalapril, suy giảm chức năng thận.

Các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm: Sử dụng dồng thời với Enalapril, làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Enalapril.

Thuốc tránh thai: Sử dụng đồng thời với Enalapril, gây tăng nguy cơ tốn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.

Insulin hoặc thuốc uống chống đái tháo đường: Sử dụng đồng thời với Enalapril, làm giảm nồng độ glucose huyết lúc đói ở người không bị đái tháo đường và có thể gây hạ glucose huyết ở người đái tháo đường đã được kiểm soát bằng insulin hoặc thuốc uống chống đái tháo đường.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ tăng trầm trọng hơn. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc báo cho bác sĩ điều trị biết các loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn thuốc an toàn và đạt hiệu quả.

21671421619.jpeg

Hãy báo với bác sĩ của bạn những thuốc bạn đang dùng

10.Bảo quản Enalapril như thế nào

Theo tin tức y dược Enalapril được bảo quản thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, khô thoáng, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/enalapril.html
  • Medicines.org.uk: https://www.medicines.org.uk/emc/product/561
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Làm thế nào để cải thiện quá trình tuần hoàn

Làm thế nào để cải thiện quá trình tuần hoàn

Tuần hoàn là quá trình tim bơm máu đi khắp cơ thể. Lưu thông tốt là rất quan trọng đối với sức khỏe của một người. Mặc dù lưu thông phần lớn là một quá trình tự động, nhưng có một số cách để cải thiện nó.
Morinda Citrifolia: Thuốc điều trị đau nhức, sưng khớp và những lưu ý khi sử dụng

Morinda Citrifolia: Thuốc điều trị đau nhức, sưng khớp và những lưu ý khi sử dụng

Morinda Citrifolia là thuốc có nguồn gốc thảo dược, có tác dụng chống viêm, giảm đau, ổn định huyết áp, dùng điều trị đau nhức, sưng khớp, tăng huyết áp và giúp tăng hệ miễn dịch.
Mụn sơ sinh (MILIA) ở trẻ em có nguy hiểm không

Mụn sơ sinh (MILIA) ở trẻ em có nguy hiểm không

Mụn sơ sinh hay ban sơ sinh (Milia) là những nốt mụn li ti màu đỏ hoặc trắng thường xuất hiện trên khuôn mặt bé. Đây là bệnh lý lành tính ở da và có thể tự khỏi nếu được chăm sóc đúng cách.
Làm thế nào để giải quyết cơn đau dạ dày

Làm thế nào để giải quyết cơn đau dạ dày

Đau dạ dày là một chứng bệnh rất phổ biến, nhưng nó hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống của bạn
Đăng ký trực tuyến