Ganciclovir thuốc điều trị virus và những lưu ý khi sử dụng

Thứ ba, 22/11/2022 | 11:11

Ganciclovir là thuốc được sử dụng điều trị viêm võng mạc do Cytomegalovirus (CMV) ở người bệnh suy giảm miễn dịch và một số bệnh nhiễm virus Herpes, virus thủy đậu, zona.

01669091369.jpeg

Thuốc Ganciclovir điều trị virus

1.  Ganciclovir là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Ganciclovir là thuốc kháng virus được tổng hợp tương tự guanin có cấu trúc giống acyclovir. Ganciclovir có tác dụng chống các chủng virus gây bệnh ở người như Cytomegalovirus (CMV), Herpes simplex typ I (HSV-1), Herpes simplex typ II (HSV-2), virus Herpes simplex 6, virus Varicella zoster (VZV) và Virus Epstein-Barr.

Tác dụng kháng virus của Ganciclovir bằng cách gây nhiễu quá trình tổng hợp DNA của virus. Khi vào cơ thể, Ganciclovir được phosphoryl hóa chuyển thành dạng Ganciclovir triphosphat, chất này có cấu trúc tương tự như cơ chất dGTP (deoxyguanosin-5’-triphosphat) của enzym phiên mã ngược nên đã cạnh tranh với dGTP để được gắn vào DNA của virus, bên cạnh đó nó còn được xem như một nucleotid giả, gây nhiễu và làm ngừng quá trình sao chép, tống hợp của virus. Quá trình này xảy ra một cách chọn lọc trong các tế bào nhiễm virus.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Ganciclovir

  • Ganciclovir được sản xuất trên thị trường dưới dạng thuốc và hàm lượng là:
  • Viên nang: 250 mg, 500 mg.
  • Thuốc bột pha tiêm: Lọ chứa 500 mg ganciclovir natri.

Brand name: Cymevene.

Generic: Ganciclovir, Ganvir - 250, Cymevene, Ganvirax, Ganciclovir Richet 500mg, Atiganci.

3.Thuốc Ganciclovir được dùng cho những trường hợp nào

  • Điều trị viêm võng mạc do nhiễm Cytomegalovirus (CMV) ở người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh AIDS.
  • Điều trị một số trường hợp viêm như viêm phổi, viêm đại tràng và viêm thực quản do nhiễm Cytomegalovirus (CMV).
  • Phòng nhiễm bệnh ở những người bệnh ghép cơ quan có nguy cơ lây nhiễm Cytomegalovirus (CMV).
  • Phòng nhiễm Cytomegalovirus (CMV) ở bệnh nhân nhiễm HIV.
  • Phòng tái phát bệnh do Cytomegalovirus (CMV), điều trị chủ yếu là duy trì và hỗ trợ cho những người bệnh sau đợt nhiễm tiên phát. Do hiện nay chưa có thuốc kháng CMV.
  • Điều trị nhiễm một số virus khác như virus Epstein-Barr, nhưng còn hạn chế vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
  • Điều trị nhiễm virus Herpes (HSV-1 và HSV-2), virus thủy đậu và zona do virus thần kinh Varicella zoster.
11669091369.jpeg

Viêm võng mạc do Cytomegalovirus (CMV) là bệnh lý đe dọa đến thị lực của những người mắc hội chứng suy giảm hệ miễn dịch

4.Cách dùng - Liều lượng của Ganciclovir

Cách dùng: Thuốc Ganciclovir được dùng bằng đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

Ganciclovir dạng viên được dùng bằng đường uống sau khi ăn do thuốc được hấp thu tốt hơn khi có thức ăn. Chỉ nên dùng dạng thuốc uống trong điều trị duy trì cho trường hợp viêm võng mạc do CMV đã ổn định sau khi điều trị bằng đường tiêm hoặc trong trường hợp phòng nhiễm Cytomegalovirus (CMV) cho những người bệnh nhiễm HIV và cấy ghép tạng.

Ganciclovir dạng tiêm được dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm với tốc độ hằng định trong ít nhất 1 giờ, dùng dung dịch tiêm truyền dạng ganciclovir natri có nồng độ không quá 10 mg/ml (sau khi đã pha).

Không được tiêm Ganciclovir trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc tiêm truyền nhanh vì có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương gây độc cho người bệnh. Người bệnh cần được theo dõi và cung cấp nước đầy đủ để hạn chế tăng độc tính.

Ganciclovir không được dùng tiêm bắp hay tiêm dưới da vì sẽ bị kích ứng nặng do dung dịch thuốc tiêm có pH cao khoảng 11 và hạn chế được viêm tĩnh mạch huyết khối.

Liều dùng:

Ganciclovir được dùng tính liều theo dạng Ganciclovir base. Điều trị khởi đầu tấn công bằng đợt liều tiêm, sau đó điều trị duy trì bằng liều tiêm hoặc liều uống.

Viêm võng mạc do Cytomegalovirus (CMV) ở người có chức năng thận bình thường:

Điều trị khởi đầu: Tiêm liều 5 mg/kg/lần, tiêm truyền tĩnh mạch chậm với tốc độ không đổi trong 1 giờ, cách 12 giờ tiêm truyền tĩnh mạch một lần. thời gian điều trị khoảng 14 – 21 ngày, sau đó dùng liều duy trì. Không dùng đường uống khi điều trị khởi đầu.

Điều trị duy trì:

Tiêm truyền tĩnh mạch: Tiêm liều 5 mg/kg/lần/ngày, tiêm truyền tĩnh mạch chậm với tốc độ không đổi trong 1 giờ, cách 12 giờ tiêm truyền tĩnh mạch một lần, dùng liên tục 7 ngày/ tuần. Hoặc tiêm truyền tĩnh mạch liều 6 mg/kg/lần/ngày, dùng 5 ngày/tuần.

Uống: 1 000 mg/lần x 3 lần/ngày, uống vào bữa ăn; Hoặc uống 500 mg/ lần x 6 lần/ngày, uống cách nhau 3 giờ/lần vào ban ngày, uống cùng với thức ăn.

Trường hợp người bệnh đang điều trị duy trì mà viêm võng mạc do CMV tiến triển hoặc tái phát thì cần bắt đầu lại với một đợt điều trị liều tiêm như liều khởi đầu bằng tiêm truyền tĩnh mạch.

Dự phòng bệnh nhiễm CMV cho người bệnh bị nhiễm HIV giai đoạn cuối, chức năng thận bình thường; phòng cho người nhiễm HIV/ AIDS khi có TCDH(+) < 50/mm3: Uống liều 1000 mg/ lần x 3 lần/ngày.

Phòng bệnh nhiễm CMV cho người bệnh ghép cơ quan, có chức năng thận bình thường:

Liều khởi đầu và duy trì giống như điều trị viêm võng mạc do CMV, nhưng đợt điều trị khởi đầu trong khoảng 7 – 14 ngày. Thời gian dùng liều duy trì phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng và mức độ suy giảm miễn dịch (như phòng cho người bệnh ghép cơ quan có huyết thanh dương tính với CMV, thời gian điều trị cần ít nhất 1 tháng).

Người bệnh suy thận: Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin:

Liều tiêm truyền tĩnh mạch theo độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải creatinine (ml/phút)

Liều dùng (khởi đầu)

Khoảng cách liều (khởi đầu)

Liều dùng (duy trì)

Khoảng cách liều (duy trì)

> 70

Không cần điều chỉnh

 

Không cần điều chỉnh

 

50 – 69

2,5 mg/kg

12 giờ

2,5 mg/kg

24 giờ

25 – 49

2,5 mg/kg

24 giờ

1,25 mg/kg

24 giờ

10 – 24

1,25 mg/kg

24 giờ

0,625 mg/kg

24 giờ

< 10

1,25 mg/kg

3 lần/tuần, sau khi thẩm tách máu

0,625 mg/kg

3 lần/tuần, sau khi thẩm tách máu

Liều uống theo độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải creatinine 50 – 69 ml/phút: Uống 1500 mg/lần/ngày hoặc 500 mg/lần x 3 lần/ngày.

Độ thanh thải 25 – 49 ml/phút: Uống 1000 mg/lần/ngày hoặc 500 mg/lần x 2 lần/ngày.

Độ thanh thải 10 – 24 ml/phút: Uống 500 mg/lần/ngày.

Độ thanh thải < 10 ml/phút: Uống 500 mg/lần x 3 lần/tuần sau khi thẩm tách máu.

Thẩm tách phúc mạc: Uống liều như liều dùng với độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút.

Lọc máu động mạch - tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch - tĩnh mạch liên tục: Uống với liều 2,5 mg/kg/lần x 1 lần/ngày.

Tóm lại, tuỳ theo tình trạng mức độ của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo liều dùng chỉ định và thời gian điều trị của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả trong điều trị tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Ganciclovir

Nếu người bệnh quên một liều Ganciclovir nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm dùng liều của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng thời điểm như trong kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Ganciclovir

Người bệnh dùng quá liều Ganciclovir thường xảy ra triệu chứng như giảm bạch cầu trung tính, nôn, tăng tiết nước bọt, phân có máu, giảm tế bào máu, teo tinh hoàn.

Xử trí khi quá liều, nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện để điều trị triệu chứng. Tích cực rửa dạ dày, dùng than hoạt để loại thuốc ra khỏi đường tiêu hoá nếu dùng đường uống. Truyền dịch và thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi cơ thể.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Ganciclovir

1.Thuốc Ganciclovir chống chỉ định cho người trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Ganciclovir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Người có số lượng bạch cầu đa nhân trung tính dưới 500/mm3, số lượng tiểu cầu dưới 25 000/mm3.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ganciclovir cho những trương hợp sau:

  • Lưu ý thận trọng khi dùng Ganciclovir đường tiêm, không được tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm cả liều thuốc ngay một lúc.
  • Lưu ý thận trọng khi dùng Ganciclovir ở người bệnh suy giảm chức năng thận. Điều chỉnh liều cho người bệnh thận theo độ thanh thải creatinin huyết thanh và người già.
  • Lưu ý với tác dụng gây độc với máu của Ganciclovir, nên cần theo dõi công thức máu thường xuyên, chú ý đặc biệt với công thức bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu. Theo dõi và xét nghiệm máu  2 – 3 lần trong một tuần trong khi điều trị bằng đường tiêm và ít nhất 1 lần/tuần khi điều trị duy trì.
  • Lưu ý thận trọng với người bệnh có tiền sử bệnh huyết học, đặc biệt người bệnh giảm bạch cầu, hoặc người bệnh có tiền sử giảm bạch cầu khi dùng thuốc, người bệnh điều trị bằng các thuốc ức chế tủy xương hoặc dùng thuốc điều trị phóng xạ. Thông báo cho bệnh nhân biết rằng Ganciclovir không chữa khỏi hẳn bệnh viêm võng mạc do CMV và bệnh có thể diễn biến tiếp tục hoặc tái phát, đặc biệt ở người bệnh bị suy giảm miễn dịch liên tục. Người bệnh cần kiểm tra mắt định kỳ, khoảng 6 tuần một lần.
  • Lưu ý Ganciclovir có khả năng gây đột biến gen và ung thư trên nghiên cứu in vitro và trên động vật thí nghiệm. Ganciclovir có thể ảnh hưởng tới sự sinh tinh trùng và khả năng sinh sản của nam giới. Người bệnh nam trong khi điều trị thì cần dùng các biện pháp tránh thai và sau khi điều trị ít nhất 90 ngày.
  • Lưu ý với trẻ em dưới 13 tuổi. Vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ em dưới 13 tuổi. Thận trọng và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc cho trẻ em.
  • Lưu ý với phụ nữ mang thai, sử dụng Ganciclovir cho phụ nữ có thai có thể gây quái thai hay độc cho phôi thai nhi. Khuyến cáo không dùng Ganciclovir trong thời kỳ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, sử dụng Ganciclovir trên phụ nữ cho con bú, thuốc có thể gây độc hại cho trẻ bú sữa mẹ. Khuyến cao không dùng Ganciclovir trong thời kỳ cho con bú.
  • Lưu ý với người đang lái xe và vận hành máy móc. Vì khi sử dụng Ganciclovir gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, mất điều vận.
21669091369.jpeg

Thận trọng khi dùng Ganciclovir cho người bệnh có tiền sử bệnh giảm bạch cầu

8.Thuốc Ganciclovir gây ra các tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Sốt, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phát ban, tăng transaminase.
  • Ít gặp: Run rẩy, chán ăn, chóng mặt, đau đầu, tăng bạch cầu ưa acid, loạn nhịp, tăng hoặc hạ huyết áp, suy nghĩ không bình thường, nằm mơ, mất điều vận, táo bón, tiêu chảy, chảy máu, đau bụng, buồn nôn, rụng tóc, ngứa, mày đay, hôn mê, lú lẫn, mất ngủ, run, dễ kích động, đau và viêm tĩnh mạch ở vùng tiêm, urê và creatinine huyết cao, giảm glucose huyết, khó thở, bong tách võng mạc ở người bệnh bị viêm võng mạc do nhiễm CMV điều trị bằng ganciclovir.
  • Hiếm gặp: Thiếu máu bất sản, mất hoặc giảm bạch cầu hạt,  phản ứng phản vệ.

Trong quá trình sử dụng thuốc Ganciclovir, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Ganciclovir, nên xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Ganciclovir tương tác với các thuốc nào

Zidovudin: Ganciclovir đối kháng tác dụng của Zidovudin với HIV trên in vitro. Cả 2 thuốc này đều gây tăng nguy cơ độc với máu khi được dùng chung. Tránh dùng đồng thời 2 thuốc này trong điều trị.

Didanosin: Ganciclovir đối kháng tác dụng của Didanosin với HIV trên in vitro. Nên dùng Didanosin 2 giờ trước hoặc dùng đồng thời với Ganciclovir cho thấy tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Didanosin và giảm AUC của Ganciclovir. Nếu cần thiết phải kết hợp để điều trị, cần thận trọng và theo dõi độc tính của Didanosin.

Foscanet: Foscanet có hiệp đồng làm tăng tác dụng với Ganciclovir trên virus CMV và virus HSV-2 tren in vitro. Nhưng tỷ lệ gây thiếu máu có thể cao hơn nhưng chưa tới mức cần phải ngừng điều trị. Cần theo dõi để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phác đồ dùng chung hai thuốc này khi dùng dài ngày.

Probenecid: Làm tăng AUC của Ganciclovir, do Probenecid làm giảm thải trừ Ganciclovir qua thận khi dùng đồng thời. Cần theo dõi độc tính của Ganciclovir nếu phải dùng đồng thời 2 thuốc này.

Các chất ảnh hưởng tới miễn dịch azathioprin, cyclosporin, các corticosteroid: Khi dùng đồng thời với Ganciclovir làm tang suy giảm tủy xương và ảnh hưởng tới hệ miễn dịch. Nều càn dùng chung, cần giảm liều các thuốc này.

Các thuốc gây độc với thận như cyclosporin, amphotericin B: Dùng đồng thời các thuốc này với Ganciclovir cho những bệnh nhân cấy ghép tạng làm tăng độc tính với thận, nên cần theo dõi độc tính trên thận.

Dapson, pentamidin, flucytosin, vincristin, vinblastin, adriamycin, amphotericin B, cotrimoxazol: Ganciclovir có thể hiệp đồng tăng độc tính của các thuốc ức chế sao chép hoặc phân chia tế bào trên. Tránh dùng đồng thời với các thuốc này.

Imipenem/cilastatin: Dùng đồng thời imipenem/cilastatin với Ganciclovir có thể bị co giật.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ nặng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả.

10.Bảo quản Ganciclovir như thế nào

Theo tin tức y dược Ganciclovir được bảo quản thuốc theo hướng dẫn khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/ganciclovir-injection.html
  • Mims.com : https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Ganciclovir
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch, mắt và tổn thương dây thần kinh.
Đăng ký trực tuyến