Than hoạt tính (Activated charcoal) và tác dụng, bảo quản than

Thứ hai, 30/01/2023 | 16:21

Than hoạt tính (Activated charcoal) và tác dụng, bảo quản than mà bạn cần phải biết hãy tham khảo bài viết dưới đây

01675071575.jpeg

Than hoạt tính

Tác dụng

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Than hoạt tính, hay activated charcoal, được dùng trong các tình huống ngộ độc hoặc quá liều cấp tính.

Do tính chất hấp phụ nên than hoạt sẽ hút chất độc theo phân tống ra ngoài.

Nhờ đặc tính hấp phụ nầy, than hoạt tính được sử dụng trong điều trị quá liều một số thuốc như:

  • Aspirin,
  • Paracetamol
  • Thuốc an thần.

Thuốc không có tác dụng đối với ngộ độc kim loạt nặng, sắt, liti, kali, axit hoặc kiềm hay ngộ độcrượu,

Than hoạt còn được dùng để điều trị đau bụng do đầy hơi, tiêu chảy hoặc khó tiêu chướng bụng.

Tác dụng khác của than hoạt tính có thể kể đến như:

  • Chức năng thận : Hỗ trợ thanh lọc thận
  • Tăng cường sức khỏe răng miệng.Làm sạch và trắng răng.
  • Loại bỏ bụi bám bẩn, độc tố và vi khuẩn trên  da, niêm mạc.
11675071575.jpeg

Than hoạt tính trong kem đánh răng

Liều dùng

Than hoạt tính có những dạng  sau:

  • Hỗn dịch;
  • Viên nén;
  • Viên nhai;
  • Thuốc bột pha hỗn dịch.

Liều dùng của than hoạt tính cho người lớn :

Liều dùng thông thường  người lớn để điều trị ngộ độc hoặc quá liều cấp tính

Liều đơn: dùng từ 20 đến 100g hoặc dùng ống thông dạ dày một lần, pha loãng trong nước.

Liều dùng nhiều lần:

  • Khởi đầu: pha loãng trong dung dịch nướuống 50-100g hoặc dùng ống thông dạ dày, pha loãng trong dung dịch nước.
  • Duy trì: liều10 g mỗi giờ, 20g mỗi 2 giờ hoặc 50g mỗi 4 giờ cho đến khi các triệu chứng chấm dứt.

Liều dùng cho trẻ em :

Liều dùng thông thường để điều trị ngộ độc hoặc quá liều cấp tính

Pha loãng thành hỗn dịch hoặc huyền phù than hoat tính trong nước.

Liều đơn:

  • Dưới 1 tuổi: dùng thuốc với liều 10 – 25g hoặc phân liều dựa trên trọng lượng cơ thể (0,5 – 1g/kg).
  • Từ 2 đến 12 tuổi: dùng thuốc với liều 25 – 50g hoặc phân liều dựa trên trọng lượng cơ thể (0,5 – 1 g/kg).
  • Từ 13 trở lên: Dùng tương tự người lớn, uống 20 – 100g hoặc dùng ống thông dạ dày một lần.

Liều dùng nhiều lần:

Trẻ em Dưới 12 tuổi:

  • Liều khởi đầu: uống 10 – 25g hoặc dùng ống thông dạ dày, pha loãng trong nước.
  • Liều duy trì: 1 – 2 g/kg mỗi 2-4 giờ.

Từ 13 – 18 tuổi:

  • Liều khởi đầu: pha loãng trong nước.uống 50 – 100g hoặc dùng ống thông dạ dày.
  • Liều duy trì: 10g mỗi giờ, 20 g mỗi 2 giờ hoặc 50g mỗi 4 giờ cho đến khi các triệu chứng ngộ độc chấm dứt.

Cách dùng:

Than hoạt tính theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Không nên dùng với một lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với quy đinh hay Thực hiện theo các hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc.

Than hoạt tính thường được dùng sau bữa ăn hoặc khi xuất hiện triệu chứng đầy hơi khó chịu đầu tiên ở bụng.

Tác dụng phụ:

Than hoạt tính có thể gây ra tác dụng phụ như sau:

  • Đi ngoài phân đen
  • Lưỡi đen
  • Nôn mửa hoặc tiêu chảy
  • Táo bón.
  • Một số trường hợp nghiêm trọng, thuốc này có thể gây tắc nghẽn đường tiêu hóa
  • Làm trầm trọng thêm các triệu chứng ở những người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng than hoạt tính cần nên biết những điều gì?

Nếu bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào, hoặc nếu có thể bị các bệnh sau :

  • Bệnh gan;
  • Bệnh thận;
  • Bất kỳ bệnh nghiêm trọng nào.

Khi dùng để điều trị ngộ độc hoặc quá liều cấp tính, than hoạt tính có nguy cơ đi vào phổi thay vì vào đường đường tiêu hóa. Dễ gây nguy hiểm cho những bệnh nhân đang bị nôn mửa, buồn ngủ hoặc bất tỉnh. Do đó chỉ nên dùng than hoạt tính cho những bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo.

21675071722.jpeg

Thận trọng khi dùng than hoạt tính

Tương tác thuốc

Than hoạt tính có thể làm giảm hoặc ngăn cản sự hấp thụ  một số thuốc như:

  • Paracetamol
  • Digoxin
  • Theophyllin
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng

Không kết hợp than hoạt tính với các thuốc trị táo bón như sorbitol hoặc magie citrat vì có thể gây mất cân bằng điện giải.

Trong một số trường hợp cần phải cân nhắc kỹ trước khi dùng như các loại thuốc sau đây:

  • Acrivastine;
  • Carbinoxamine;
  • Fentanyl;
  • Meclizine;
  • Methadone;
  • Morphine;
  • Oxycodone;
  • Oxymorphone;
  • Suvorexant;
  • Tapentadol;

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này cần phải cân nhắc  nếu có  bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Xuất huyết, tắc nghẽn hoặc loét đường ruột: Than hoạt tính có thể làm cho tình trạng này trở nên tệ hơn;
  • Mất nước do sử dụng các thuốc nhuận tràng, chẳng hạn như sorbitol
  • Tiêu hóa chậm: Than hoạt tính có thể không hoạt động hiệu quả trong trường hợp này.
  • Phẫu thuật gần đây: Than hoạt tính có thể gây ra các vấn đề về bụng hoặc dạ dày.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng.thoáng mát.
  • Tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Bài viết và sưu tầm: DS CKI Lý Thanh Long

Nguồn sưu tầm

Những dấu hiệu nhận biết viêm amidan ở trẻ em

Những dấu hiệu nhận biết viêm amidan ở trẻ em

Viêm amidan là một bệnh lý phổ biến ở mọi độ tuổi, bao gồm cả trẻ nhỏ. Nếu viêm amidan ở trẻ em không được điều trị đúng cách, bệnh có thể tiến triển nghiêm trọng và gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Methotrexat: Thuốc điều trị ung thư và những lưu ý khi sử dụng

Methotrexat: Thuốc điều trị ung thư và những lưu ý khi sử dụng

Methotrexat là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định điều trị ung thư bao gồm ung thư bạch cầu, ung thư phổi, ung thư vú,…và một số bệnh tự miễn như bệnh vẩy nến, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn.
Điểm chuẩn xét tuyển sớm một số trường Đại học khối ngành Y dược năm 2024

Điểm chuẩn xét tuyển sớm một số trường Đại học khối ngành Y dược năm 2024

Một số trường đại học thuộc khối ngành Y dược: Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y tế Công cộng Hà Nội, Đại học Y dược TPHCM, Đại học Khoa học Sức khỏe đã lần lượt công bố điểm chuẩn trúng tuyển của các phương thức xét tuyển sớm.
Rôm sảy ở trẻ em: Nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Rôm sảy ở trẻ em: Nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Rôm sảy ở trẻ em là một bệnh ngoài da phổ biến, đặc biệt là vào mùa hè. Dưới đây là những phân tích giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa căn bệnh này ở trẻ.
Đăng ký trực tuyến