Thiamphenicol thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Thứ năm, 08/12/2022 | 10:04

Thiamphenicol là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng nguy kịch do nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như sốt mò Scrub typhus, bệnh thương hàn, áp xe não, viêm xương chũm, bệnh dịch hạch và viêm màng não mủ.

01670469533.jpeg

Thiamphenicol là thuốc điều trị các bệnh lý do nhiễm vi khuẩn

1. Thiamphenicol là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Thiamphenicol là kháng sinh phổ rộng dẫn xuất tổng hợp, cấu trúc khác Thiamphenicol do nhóm nitro thơm trong phân tử Thiamphenicol được thay bằng nhóm methyl sulfon.

Thiamphenicol có tác dụng kìm khuẩn thông qua cơ chế là ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, lincomycin, clindamycin, oleando­mycin và troleandomycin.

Phổ kháng khuẩn:

Thiamphenicol có hoạt tính phổ rộng, có tác dụng lên nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc có tác dụng tốt với Salmonella, Salmonella typhi, Shigella, Vibrio cholerae và các vi khuẩn kị khí gram âm như bacteroides fragilis. Nhưng Thiamphenicol không có tác dụng trên Pseudomonas aeruginosa.

Dược động học:

Thiamphenicol được hấp thu tốt qua đường uống.

Thiamphenicol phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, qua nhau thai, sữa mẹ và dịch não tuỷ. Thuốc thấm nhiều vào phế quản nên hay dùng điều trị các nhiễm khuẩn ở phổi, khí phế quản, nhất là vi khuẩn đã kháng các kháng sinh khác.

Thiamphenicol ít chuyển hoá qua gan nên ít gây hội chứng xanh xám ở trẻ sơ sinh.

Thiamphenicol thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng còn hoạt tính nên còn được dùng điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Thiamphenicol

Thiamphenicol được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là:

Viên nang cứng: 250 mg, 500 mg.

Viên nén: 250 mg, 500 mg.

Dung dịch tiêm thiamphenicol glycinat: Lọ 750 mg/5 ml.

Brand name:

Generic: Thiamphenicol, Thianicol 500mg, Biothicol 500, Thiamfilex 500, Thiamex 500, Daiticin 500, Thialico, Thislacol 500, Dionicol, Solathim, Canicol®, Cetathiacol®, Comthycol®.

3.Thuốc Thiamphenicol được dùng cho những trường hợp nào

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm như sốt mò Scrub typhus do Rickettsia orientalis, sốt thương hàn do Salmonella Typhi nhạy cảm, bệnh chét chuột, bệnh dịch hạch, bệnh tularaemia.

Điều trị nhiễm vi khuẩn gram âm Haemophilus influenzae gây nhiều nhiễm trùng nhẹ và nghiêm trọng như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, áp xe não, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm tế bào, viêm thanh quản và viêm màng não mủ.

Điều trị nhiễm khuẩn huyết do Salmonella sp.

Điều trị các nhiễm trùng nghiêm trọng khác như viêm màng Não do Neisseria meningitidis hoặc Streptococcus pneumoniae, bệnh nhiễm Rickettsia, nhiễm Brucella, nhiễm trùng niệu sinh dục kể cả bệnh lậu, nhiễm trùng đường hô hấp do các vi khuẩn còn nhạy cảm với Thiamphenicol.

11670469533.jpeg

Sốt thương hàn do nhiễm vi khuẩn Salmonella Typhi

4.Cách dùng - Liều lượng của Thiamphenicol

Cách dùng:

Dạng viên dùng đường uống hoặc dạng tiêm dùng đường tiêm tĩnh mạch

Liều dùng:

Nhiễm khuẩn nặng: Người lớn tiêm tĩnh mạch liều 30 – 50 mg/kg/ngày, liều bắt đầu tiêm tĩnh mạch, sau đó dùng liều uống càng sớm càng tốt.

Đối với trẻ em bị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não nặng: Tiêm tĩnh mạch khởi đầu với liều 30 – 100 mg/kg/24 giờ và giảm nhanh xuống 30 mg/kg/24 giờ chia làm 4 lần.

Người bệnh suy thận, độ thanh thải creatinin từ 60 – 30 ml/phút: Giảm liều dùng là 0,50 g/ ngày x 2 lần

Người bệnh suy thận, độ thanh thải từ 30 đến 10 ml/phút: Giảm liều dùng là 0,50 g/ngày.

Tóm lại, Liều dùng trên mang tính chất tham khảo, tuỳ theo loại và mức độ nhiễm khuẩn, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng và thời gian điều trị để đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Thiamphenicol

Nếu người bệnh quên một liều Thiamphenicol nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến giờ dùng thuốc của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Thiamphenicol

Người bệnh dùng quá liều Thiamphenicol thường có triệu chứng lâm sàng như hiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.

Xử lý khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày và loại thuốc ra khỏi đường tiêu hoá bằng than hoạt. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Thiamphenicol

1.Thuốc Thiamphenicol chống chỉ định cho những trương hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Thiamphenicol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ thời kỳ mang thai
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tháng.
  • Người bệnh có tiền sử có bệnh lý về suy tuỷ.
  • Người bệnh suy thận nặng.
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc khác.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Thiamphenicol cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý với những phản ứng nghiêm trọng của Thiamphenicol, có thể gây tử vong. Người bệnh dùng Thiamphenicol cần phải điều trị tại bệnh viện để có thể thực hiện những xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.
  • Lưu ý với tác dụng trên huyết học của Thiamphenicol như: Ức chế tủy xương, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu giảm sản, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu lưới, tăng nồng độ sắt trong huyết thanh, tăng dự trữ sắt huyết thanh và giảm bạch cầu hạt đã xảy ra cả trong hoặc sau khi điều trị ngắn hoặc kéo dài Thiamphenicol. Theo dõi và định kỳ kiểm tra công thức máu trong thời gian điều trị với Thiamphenicol. Phải ngừng điều trị bằng Thiamphenicol nếu xảy ra giảm bạch cầu,  giảm hồng cầu lưới, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hoặc các triệu chứng huyết học bất thường khác được quy cho Thiamphenicol.
  • Lưu ý với hội chứng xám xảy ra khi dùng Thiamphenicol trên trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh, phần lớn các trường hợp gặp khi dùng thuốc trong vòng 48 giờ đầu đời của trẻ. Hội chứng xám là hậu quả của nồng độ thuốc quá cao do trẻ nhỏ không đủ khả năng liên hợp thuốc hoặc thải trừ thuốc dạng không liên hợp. Hội chứng xám cũng có thể xảy ra ở trẻ đến 2 tuổi và ở những trẻ sinh ra ở những bà mẹ đã sử dụng Thiamphenicol trong giai đoạn cuối của thai kỳ hoặc khi chuyển dạ. Các triệu chứng của hội chứng xám thường xuất hiện 2 – 9 ngày sau khi bắt đầu điều trị Thiamphenicol với các biểu hiện như bỏ ăn, trướng bụng, có hoặc không có nôn, xanh tím tiến triển, trụy mạch, rối loạn hô hấp, tử vong có thể xảy ra trong vòng vài giờ. Nếu ngừng sớm Thiamphenicol ngay sau khi xuất hiện triệu chứng, tác dụng bất lợi này có thể đảo ngược và hồi phục hoàn toàn sau đó.
  • Lưu ý với tác dụng viêm dây thần kinh thị giác, viêm dây thần kinh ngoại vi, hiếm khi dẫn đến mù mắt sau khi điều trị dài hạn với Thiamphenicol liều cao. Phải dừng ngay lập tức với liệ pháp Thiamphenicol nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc viêm dây thần kinh ngoại vi.
  • Lưu ý với sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khi sử dụng kháng sinh Thiamphenicol. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải ngừng liệu pháp Thiamphenicol.
  • Lưu ý thận trọng khi dùng Thiamphenicol cho người bệnh suy thận hoặc gan. Cần giảm liều lượng trên các đối tượng này.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, Thiamphenicol qua được nhau thai, nhưng có dữ liệu xác định Thiamphenicol gây hại đối với thai nhi. Chống chỉ định dùng Thiamphenicol trong thời kỳ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Thiamphenicol được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ nhất định, nhưng chưa có dữ liệu xác định Thiamphenicol gây hại đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Chống chỉ định dùng thuốc Thiamphenicol ở người mẹ đang cho con bú.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Thiamphenicol có thể gây ra tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, buồn nôn.

8.Thuốc Thiamphenicol gây ra tác dụng phụ nào

Thiamphenicol không bị glycuro liên hợp ở gan nên giảm độc với gan và thận.

Tác dụng phụ thường gặp như: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm lưỡi, viêm miệng, phản ứng quá mẫn ở da. Tổn thương thường giới hạn ở một dòng huyết cầu như thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, hoặc giảm bạch cầu, hay giảm tiểu cầu. Sự hồi phục các huyết cầu sẽ nhanh chóng khi ngừng thuốc. Nhiễm độc huyết học khi dùng với liều cao, hoặc kéo dài ngày, hoặc dùng nhiều lần.

Tóm lại, trong quá trình điều trị bằng thuốc Thiamphenicol, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Thiamphenicol, cần tham khảo ý kiến hướng dẫn xử trí của bác sĩ điều trị tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Thiamphenicol tương tác với các thuốc nào

Clorpropamid, Dicumarol, Phenytoin và Tolbutamid:  Thiamphenicol ức chế enzym cytochrom P450 ở gan, gây ức chế sự chuyên hoá của các thuốc này, làm tăng nồng độ và làm tăng tác dụng của những thuốc này khi được dùng chung. Phải hiệu chỉnh liều lượng của những thuốc này nếu cần thiết phải dùng chung.

Vitamin K: Thiamphenicol kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang với liệu pháp chống đông vì tác động tới sự sản sinh vitamin K của vi khuẩn đường ruột.

Phenobarbital: Làm giảm nồng độ thuốc kháng sinh Thiamphenicol trong huyết tương, do Phenobarbital gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở gan, dẫn đến tăng đào thải và khả năng phá hủy Thiamphenicol.

Những chế phấm sắt, vitamin B12 hoặc acid folic: Khi dùng đồng thời với Thiamphenicol, làm chậm đáp ứng điều trị với những thuốc này. Tránh phối hợp chung.

Rifampicin: Gây cảm ứng những enzym gây cảm ứng mạnh của enzyme cytochrom P450 ở gan (CYP450) ở gan, là enzyme cần cho chuyển hóa Thiamphenicol, dẫn đến giảm nồng độ Thiamphenicol trong huyết tương khi sử dùng đồng thời những thuốc này.

Thuốc gây suy giảm tủy xương như Cyclophosphamid, Vincristin, 6MP, Methotrexat : Khi dùng chung với Thiamphenicol, làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm hồng cầu, giảm tiểu cầu và gây suy tủy. Tránh dùng đồng thời với Thiamphenicol

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ kê đơn biết những loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả tối ưu trong điều trị.

21670469533.jpeg

Hãy báo với bác sĩ của bạn những thuốc bạn đang dùng

10.Bảo quản Thiamphenicol như thế nào

Theo tin tức y dược Thiamphenicol được bảo quản theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, độ ẩm dưới 75 %, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời để giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Thiamphenicol
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg có chứa hoạt chất chính là thiocolchicosid 4mg. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây
Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can là một trong những vị thuốc y học cổ truyền được sử dụng khá phổ biến, có tác dụng điều trị nhiều chứng bệnh, nhưng sử dụng loại dược liệu này như thế nào cho đúng cách thì đa số người dùng vẫn còn chưa hiểu rõ
LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA là sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên, được sử dụng hỗ trợ giải độc gan, giúp thanh nhiệt mát gan, thông mật, lợi tiểu và giúp tăng cường chức năng gan, giảm cholesterol, phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi dùng Magnesi sulfat mà bạn nên biết, hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn
Đăng ký trực tuyến