Thuốc Dexamethasone là gì và những lưu ý khi sử dụng

Thứ sáu, 09/12/2022 | 14:23

Dexamethasone được biết là fluomethylprednisolon và là một glucocorticoid tổng hợp.Hãy cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết sau đây!

01670571518.jpeg

Thuốc Dexamethasoneđược biết là fluomethylprednisolon

Tên chung quốc tế: Dexamethasone.

Loại thuốc: Glucocorticoid.

Chỉ định

Điều trị tích cực các trạng thái  hen phế quản,

Bệnh lý dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít.

Phối họp trong điều trị các chứng viêm trong nhiễm khuẩn.

Ngoài ra, thuốc Dexamethasone cũng được sử dụng nhiều để ngăn ngừa buồn nôn do hóa trị liệu ung thư gây ra.

Dung tại chỗ của Dexamethason:

  • Tiêm trong và quanh khớp bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm mỏm lồi cầu thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp.
  • Bệnh lý tai mũi họng dùng xông ,phun mù, nhãn khoa, ngoài da.

Chống chỉ định

Dị ứng với Dexamethason hoặc với các thành phần của thuốc.

Trường hợp nhiễm nấm toàn thân,

Nhiễm virus tại chỗ .

Nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng.

Nguyên tắc chung khi dùng thuốc Dexamethasone:

  • Liều dùng cần thay đổi tùy theo từng người bệnh, mức độ viêm, diện viêm rộng hay hẹp, vị trí viêm và đáp ứng của người bệnh.
  • Để giảm thiểu được các tác dụng phụ, nên dùng liều nhỏ nhất nhưng có hiệu quả điều trị.

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Ngoài ra, Dexamethason có thời gian tác dụng dài (kéo dài từ 36 đến 54 giờ) nên khi dùng liều cách nhật thì không có thời gian để phục hồi tuyến thượng thận giữa các liều.

Liều dùng

Hoạt tính chống viêm của 750 microgam dexamethason tương đương khoảng 5mg prednisolon

Liều ban đầu người lớn: Uống 0,75 - 9mg/ngày.

Trẻ em: Uống 0,02 - 0,3mg/kg/ngày, hoặc 0,6 - 10mg/m2/ngày chia làm 3 - 4 lần.

Dexamethason acetat: Tiêm bắp, trong khớp, tổn thương hoặc trong mô mềm.

Liều tiêm bắp ban đầu thông thường ở người lớn: 8 - 16mg. Nếu cần, có thể cho

 thêm liều cách nhau 1 - 3 tuần.

Tiêm trong tổn thương: Liều thông thường là 0,8 - 1,6mg/nơi tiêm.

Tiêm trong khớp hoặc mô mềm: Liều thường dùng 4 - 16mg, tùy theo vị trí vùng bệnh và mức độ viêm. Liều có thể lặp lại, cách nhau 1 - 3 tuần.

Liều tiêm bắp hoặc tĩnh mạch tùy thuộc vào bệnh và đáp ứng của người bệnh, nhưng liều ban đầu thường trong phạm vi từ 0,5 đến 24mg/ngày.

Trẻ em có thể dùng 6 - 40 microgam/kg hoặc 0,235 - 1,2mg/m2, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, 1 hoặc 2 lần/ngày.

Nguyên tắc chung: Liều dùng cần thay đổi tùy theo từng người bệnh, mức độ viêm, diện viêm rộng hẹp, vị trí viêm và đáp ứng của người bệnh. Để giảm thiểu các tác dụng phụ, nên dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả điều trị.

Người bệnh cần tránh uống rượu, hạn chế cafein; không được giảm liều hoặc ngừng thuốc mà không được sự chấp thuận của bác sĩ; tránh phơi nhiễm với các bệnh sởi, thủy đậu; nếu bị phơi nhiễm cần thông báo ngay cho thầy thuốc; báo cho thầy thuốc biết nếu có đau thể cấp tính bao gồm sốt và các triệu chứng khác của nhiễm khuẩn. Người bệnh cần thông báo với thầy thuốc biết là đang dùng liệu pháp corticosteroid trước khi có một phẫu thuật nào đó hoặc bị thương.

Đối với các thuốc dùng tại chỗ như mắt, tai mũi họng, ngoài da ... cần xem kỹ hướng dẫn sử dụng của từng chế phẩm.

Dược lực học

Dexamethason hay là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.

Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Dexamethason được dùng uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định (trừ suy tuyến thượng thận) Dùng dexamethason phải kết hợp với điều trị kháng sinh toàn thân và các biện pháp hỗ trợ, khi cần.

Dexamethason cũng được dùng tại chỗ để bôi vào kết mạc, ống tai ngoài hoặc niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở ống tai ngoài hoặc mắt. Khi ngừng liệu pháp toàn thân với liều dược lý, phải giảm liều dần, cho đến khi chức năng của trục dưới đồi – yên – thượng thận được hồi phục.

Dược động học

Hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được

Phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Sau khi tiêm, dexamethason natri photphat thủy phân nhanh thành dexamethason. Khi tiêm tĩnh mạch liều 20 mg, nồng độ đỉnh xuất hiện trong huyết tương sau 5 phút. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là albumin. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

Chuyển hóa ở gan chậm .

Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Nửa đời huyết tương là 3,5 – 4,5 giờ, nhưng khi nói đến tác dụng, thường dùng nửa đời sinh học. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36 – 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có glucocorticoid tác dụng liên tục.

Các tác dụng phụ có thể xảy ra

  • Hạ kali máu, giữ natri và nước, từ đó gây tăng huyết áp và tình trạng phù nề.
  • Hội chứng Cushing, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
  • Tình trạng teo cơ hồi phục, gây loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống hoăc có thể gây hoại tử xương vô khuẩn.
  • Các trường hợp loét ở dạ dày tá tràng, tình trạng loét gây chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.
  • Teo da, ban đỏ, bầm máu,ậm lông
  • Gây mất ngủ.

Xuất hiện phản ứng quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch…

Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc

  • Xảy ra đột ngột khi giảm quá nhanh liều thuốc.
  • Hậu quả ngưng sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.
  • Hiểu một cách nôm na, ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.
  • Điều trị kéo dài các sản phẩm tra mắt chứa Dexamethason có thể gây tăng áp lực trong mắt và giảm thị lực.
11670571518.jpeg

Các triệu chứng và dấu hiệu ngừng thuốc Dexamethasone

Tương tác khi dùng chung với thuốc Dexamethasone

  • Everolimus, natalizumab, nilotinib, nisoldipin, ranolazin, tolvaptan, vắc-xin (sống).
  • Amphotericin B.
  • Các chất ức chế acetylcholinesterase.
  • Cyclosporin.
  • Lenalidomid.
  • Thuốc lợi tiểu quai.
  • Natalizumab.
  • Thalidomid.
  • Một số thuốc chống viêm không steroid (chất ức chế COX-2), thuốc chống viêm không steroid (không chọn lọc).
  • Các chất chẹn kênh calci.
  • Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin.
  • Dẫn chất cumarin chống đông máu.

Những lưu ý khi dùng Dexamethasone

Đối với người bệnh bị nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ bị nhiễm khuẩn, cần đặc biệt chú ý và ưu tiên điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu.

Tuy nhiên, đối tượng bị viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng Dexamethason để ngăn ngừa viêm não do phản ứng với các vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn tiêu diệt trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu.

Cần theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh lý sau nếu cần phải dùng thuốc:

  • Loãng xương.
  • Mới phẫu thuật ruột.
  • Loạn tâm thần.
  • Loét dạ dày tá tràng.
  • Thủng giác mạc.
  • Đái tháo đường.
  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim, suy thận.
  • Lao.

Cách bảo quản

  • Theo tin tức y dược bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt. tránh xa tầm tay của trẻ em
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 25ºC.

Bài viết sưu tầm : DS.CKI Lý Thanh Long

Nguồn bài viết :

  • Dược thư quốc gia.
  • https://youmed.vn/tin-tuc/thuoc-dexamethasone/
  • https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682792.html

Làm thế nào để cải thiện quá trình tuần hoàn

Làm thế nào để cải thiện quá trình tuần hoàn

Tuần hoàn là quá trình tim bơm máu đi khắp cơ thể. Lưu thông tốt là rất quan trọng đối với sức khỏe của một người. Mặc dù lưu thông phần lớn là một quá trình tự động, nhưng có một số cách để cải thiện nó.
Morinda Citrifolia: Thuốc điều trị đau nhức, sưng khớp và những lưu ý khi sử dụng

Morinda Citrifolia: Thuốc điều trị đau nhức, sưng khớp và những lưu ý khi sử dụng

Morinda Citrifolia là thuốc có nguồn gốc thảo dược, có tác dụng chống viêm, giảm đau, ổn định huyết áp, dùng điều trị đau nhức, sưng khớp, tăng huyết áp và giúp tăng hệ miễn dịch.
Mụn sơ sinh (MILIA) ở trẻ em có nguy hiểm không

Mụn sơ sinh (MILIA) ở trẻ em có nguy hiểm không

Mụn sơ sinh hay ban sơ sinh (Milia) là những nốt mụn li ti màu đỏ hoặc trắng thường xuất hiện trên khuôn mặt bé. Đây là bệnh lý lành tính ở da và có thể tự khỏi nếu được chăm sóc đúng cách.
Làm thế nào để giải quyết cơn đau dạ dày

Làm thế nào để giải quyết cơn đau dạ dày

Đau dạ dày là một chứng bệnh rất phổ biến, nhưng nó hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống của bạn
Đăng ký trực tuyến