Thuốc giảm đau và cơ chế hoạt động

Thứ bảy, 19/11/2022 | 11:14

Khi cơ thể xuất hiện những cơn đau, lựa chọn của nhiều người chính là sử dụng thuốc giảm đau. Việc nắm được cơ chế hoạt động của thuốc sẽ giúp người dùng sử dụng thuốc hiệu quả và tránh được những nguy cơ không mong muốn xảy ra.

01668837192.jpeg

Sử dụng thuốc giảm đau khi cơ thể gặp vấn đề về sức khỏe

Việc sử dụng thuốc giảm đau khi cơ thể gặp vấn đề về sức khỏe và cơn đau vượt qua ngưỡng chịu đựng sẽ giúp dịu đi cảm giác đau và khó chịu. Tuy nhiên, cơ chế giảm đau của thuốc như thế nào? Tại sao uống thuốc lại có tác dụng giảm đau tạm thời?

Cơ chế tác dụng của thuốc giảm đau nhóm opioid

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Morphine, codeine là những thuốc điển hình trong nhóm thuốc giảm đau nhóm opioid. Nhóm thuốc này giúp làm giảm những cơn đau nặng. Về cơ chế tác dụng, các thuốc giảm đau thuộc nhóm Opioid sẽ cản trở, ngăn chặn các tín hiệu đau vào não từ đó làm thay đổi cảm giác đau. Theo đó, cảm giác đau được giảm bớt do tác dụng làm thay đổi nhận thức của người dùng thuốc về cơn đau còn cơn đau không thực sự bị loại bỏ. Thuốc giảm đau nhóm Opioid đóng vai trò như một điều vui vẻ giúp người dùng phân tâm và tạm thời quên đi vấn đề đau đang gặp phải.

Cơ chế tác dụng của thuốc giảm đau aspirin

Khi bị đau đầu hay đau lưng, aspirin là loại thuốc giảm đau hay được sử dụng. Đây là loại thuốc giảm đau không kê toa. Tên gọi khác của aspirin là acid acetylsalicylic.

Một lượng lớn enzyme cyclooxygenase - 2 sẽ được tiết ra khi các tế bào bị thương tổn, có tác dụng sản sinh các prostaglandin gây ra cảm giác đau và viêm. Khi vào cơ thể, Aspirin sẽ tiếp cận vị trí xung quanh tế bào bị tổn thương và ngăn chặn sự sản sinh các prostaglandin. Khi prostaglandin giảm bớt và mất đi đồng nghĩa với việc các tín hiệu đau sẽ biến mất. Vì vậy, tuy các tế bào vẫn còn bị tổn thương nhưng cơn đau sẽ được giảm bớt.

Cơ chế tác dụng của thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID)

Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) hoạt động bằng cách ức chế tác động của enzym cyclo-oxygenase (COX), đây là chất tạo ra prostaglandin. Khi cơ thể bị nhiễm trùng, prostaglandin có thể tác động lên vùng dưới đồi điều này dẫn đến nhiệt độ tăng cao và gây ra cảm giác đau. NSAID với cơ chế ức chế tác động của enzym COX sẽ làm suy yếu quá trình sản xuất prostaglandin giúp nhiệt độ cơ thể giảm về mức bình thường.

NSAID có thể gây tác dụng phụ lên đường tiêu hóa gây ra các triệu chứng như đầy hơi, buồn nôn, ợ nóng, khó tiêu ... Khi người bệnh sử dụng NSAID kéo dài và đặc biệt ở liều cao, có thể dẫn đến tình trạng bị viêm loét dạ dày, nghiêm trọng hơn là xuất huyết dạ dày. Các đối tượng có nguy cơ cao gặp phải tác dụng phụ này bao gồm những người có sẵn bệnh viêm đường tiêu hóa hay người trên 65 tuổi. Trên tim mạch, NSAID có thể làm tăng huyết áp hay tăng nguy cơ xuất hiện cơn đau tim ở người có bệnh tim mạch. Các NSAID cũng có thể gây kích ứng làm bệnh hen suyễn nặng hơn và gây ra các phản ứng dị ứng.

Cơ chế tác dụng của thuốc giảm đau Paracetamol

Paracetamol còn được gọi là acetaminophen. Hiện nay, paracetamol là loại thuốc giảm đau phổ biến nhất thường được sử dụng. Paracetamol hoạt động bằng cách ngăn chặn các enzym COX trong não và tủy sống ở hệ thần kinh trung ương. Paracetamol được sử dụng trong điều trị hạ sốt và giảm đau, paracetamol không có tác dụng kháng viêm.

Cách sử dụng thuốc giảm đau

Theo tin tức y dược tuy cùng mang lại hiệu quả giảm đau nhưng các thuốc lại khác nhau về hiệu lực điều trị, tác dụng không mong muốn cũng như độ an toàn trên các đối tượng bệnh nhân khác nhau. Vì vậy, lựa chọn đúng thuốc giảm đau là cần thiết để đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả.

11668837192.jpeg

Cách sử dụng thuốc giảm đau hiệu quả

Chỉ định dùng thuốc dựa trên các yếu tố như:

  • Mức độ của cơn đau như thế nào?
  • Vấn đề sức khỏe người bệnh đang gặp phải là gì?
  • Tác dụng phụ của thuốc?

Cụ thể, các loại thuốc giảm đau sẽ được sử dụng trong những trường hợp như sau:

  • Khi cơn đau ở mức độ nhẹ - trung bình không quá nghiêm trọng và không bị viêm có thể sử dụng paracetamol.
  • Với trường hợp đau kèm theo viêm, ví dụ như viêm khớp gây đau khớp, đau lưng, đau cơ có thể dùng nhóm thuốc NSAID để giảm đau tuy nhiên cần thận trọng trên đối tượng người bệnh đã hoặc đang bị loét dạ dày.
  • Trường hợp người bệnh gặp phải những cơn đau nặng hay đã dùng paracetamol hoặc ibuprofen nhưng không có tác dụng  bác sĩ có thể sử dụng thuốc giảm đau opioid dạng nhẹ để kê đơn. Các thuốc giảm đau opioid mạnh thường được sử dụng để điều trị cơn đau dữ dội như đau liên quan đến ung thư, chấn thương nghiêm trọng, đau sau khi phẫu thuật….

Khi sử dụng thuốc giảm đau người bệnh cần trao đổi với nhân viên y tế khi có những thắc mắc về cách dùng thuốc, hay kết hợp thuốc giảm đau cùng với thực phẩm bổ sung hoặc các loại thuốc không kê đơn.

Ngoài ra, người bệnh không được cắn hay bẻ viên thuốc giảm đau tránh làm thay đổi tỷ lệ thuốc được hấp thu vào cơ thể và dẫn đến quá liều hay không đủ liều dùng.

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Cefradine là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Đăng ký trực tuyến