Thuốc VEROSPIRON -Thuốc lợi tiểu giữ kali, công dụng và sử dụng thế nào?

Thứ bảy, 28/01/2023 | 15:10

Thuốc Verospiron có hoạt chất là, spironolactone, là thuốc lợi tiểu giữ kali, hoạt chất nầy đối kháng có cạnh tranh với aldosterone.

01674894543.jpeg

Thuốc VEROSPIRON

Dạng thuốc:

  • Viên nén 25 mg: hộp 100 viên.
  • Viên nén 25 mg: hộp 100 viên.
  • Viên nang 50 mg,100 mg hộp 30 viên.

Thành phần

  • Cho 1 viên Spironolactone   25 mg
  • Cho 1 viên Spironolactone   50 mg
  • Cho 1 viên Spironolactone   100 mg

Dược lực

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Thuốc Verospiron là loại thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone.

Thuốc Verospiron có tác dụng lên ống lượn xa của thận, làm ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone.

Thuốc Verospiron không những làm tăng thải trừ Na+ và Cl- và làm giảm thải trừ K+, mà còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu.

Ngoài tác dụng trên Verospiron còn làm hạ huyết áp.

Dược động học

Spironolactone được hấp thu nhanh và mạnh qua đường  tiêu hóa.

Spironolactone liên kết mạnh với protein huyết tương rất cao.

Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý  là 7a-thiomethylspironolactone và canrenone.

Các chất này được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và một lượng nhỏ thải qua phân.

Spironolactone cùng với các chất chuyển hóa của nó vượt qua được hàng rào máu não , cũng được bài tiết vào sữa mẹ.

Chỉ định

  • Điều trị ngắn hạn, trước phẫu thuật được điều trị trong bệnh cường aldosterone tiên phát;
  • Điều trị lâu dài, khi người bệnh không thể phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật.
  • Phù không rỏ nguyên nhân.
  • Nên phối hợp spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác để hạn chế dùng muối và nước .
  • Phù nề, kèm theo suy tim xung huyết, nếu người bệnh không đáp ứng, hay nếu các liệu pháp khác không được dung nạp .
  • Phù do cổ trướng kèm theo xơ gan.
  • Hội chứng thận hư:  điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối
  • Cao huyết áp vô căn: thường dùng Verospiron kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong những trường hợp giảm kali huyết.
  • Dùng Verospiron để giảm  kali huyết, khi không có liệu pháp điều trị nào thay thế..

Ngoài ra Verospiron còn dùng  phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, .

Chống chỉ định

  • Suy thận cấp, mạn tính hay vô niệu, suy chức năng thận nghiêm trọng
  • Giảm natri và tăng kali huyết,
  • Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang  cho con bú.
  • Mẫn cảm với Spironolacton  và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Trong những trường hợp suy thận và  chứng tăng kali huyết,

Do đó , ở người bệnh có rối loạn chức năng gan và thận và ngay cả ở người cao tuổi, cần phải kiểm tra thường xuyên chất điện giải trong huyết thanh và chức năng gan,thận trong suốt thời gian sử dụng Verospiron ..

Verospiron làm xáo trộn sự xác định digoxin trong huyết thanh, corticoide và epinephrine trong huyết tương.

Cho dù Verospiron không tác dụng trực tiếp lên chuyển hóa carbohydrate, cũng phải dùng thuốc này cẩn thận ở người có bệnh tiểu đường, đặc biệt là những bệnh thận do tiểu đường, có thể  làm tăng kali huyết .

Trong thời gian điều trị bằng thuốc Verospiron cần tránh dùng các thức uống có cồn.

Tránh dùng thuốc Verospiron trong thời gian quá lâu dài.

Tương tác thuốc

  • Với các chất Salicylate làm giảm tác dụng lợi tiểu..
  • Các thuốc lợi tiểu khác có thể làm tăng lợi tiểu.
  • Kali và các thuốc lợi tiểu giữ kali khác có nguy cơ tăng kali huyết.
  • Đối với thuốc hạ huyết áp sẽ làm tăng  tác dụng hạ huyết áp.
  • Thuốc kháng viêm không steroid NSAID có nguy cơ làm tăng kali huyết.
  • Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin có nguy cơ tăng kali huyết.
  • Với Amoni clorua làm tăng nguy cơ toan huyết .
  • Flucocortisone làm tăng thải trừ kali một cách khác thường.
  • Digoxin làm tăng thời gian bán thải của digitalis và tăng nguy cơ nhiễm độc digoxin.
  • Các dẫn xuất coumarine sẽ làm giảm tác dụng của các thuốc này .

Tác dụng ngoại ý

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Dùng Verospiron lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, hiện tượng vú to ở đàn ông,suy giảm khả năng tình dục ở nam giới, ở đàn bà dễ gây ra rối loạn kinh nguyệt, nhũn vú và  thay đổi giọng nói ở cả hai giới nam và nữ.

Hiếm gặp : ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tiêu hóa nôn ói , buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày, rối loạn hệ thần kinh trung ương .

Các tác dụng ngoại ý trên thường mất đi khi ngưng sử dụng thuốc

11674894543.jpeg

Tác dụng ngoại ý khí dùng Verospiron

Liều lượng và cách dùng

Cường aldosterone:

Uống 100-400 mg trước phẫu thuật.

Phù do suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư;

Người lớn:

– Liều đầu tiên thông thường là 100 mg chia hai hay ba lần/ngày, nhưng có thể dùng từ 50 -200 mg/ngày.

Trẻ em: 3,0 mg/kg thể trọng chia làm hai lần/ngày, hoặc uống làm một lần.

Cao huyết áp:

Liều khởi đầu là 50-100 mg chia làm hai lần/ngày, kết hợp với các thuốc huyết áp khác.

Điều trị Verospiron liên tục ít nhất trong 2 tuần, với lý do là  hiệu quả hạ huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị.

Sau đó có thể điều chỉnh liều phù hợp từng cá thể.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ 15-30oC,thoáng mát .
  • Tránh ánh sáng trực tiếp với thuốc
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Bài viết: DS CKI Lý Thanh Long

Nguồn sưu tầm                                       

Nên biết về những gì về thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày?

Nên biết về những gì về thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày?

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày có nhiều loại, với tác dụng chính là tạo lớp màng bao phủ niêm mạc, hỗ trợ làm lành và ngăn ngừa tổn thương. Nhờ đó, thuốc giúp cải thiện viêm loét dạ dày và bảo vệ đường tiêu hóa hiệu quả.
Khi sử dụng thuốc hạ sốt cho người lớn nên lưu ý những điều gì?

Khi sử dụng thuốc hạ sốt cho người lớn nên lưu ý những điều gì?

Sốt là biểu hiện thường gặp cho thấy cơ thể phản ứng trước tác nhân gây bệnh, nhưng xử trí sai có thể tiềm ẩn rủi ro. Hiểu rõ các nhóm thuốc hạ sốt và nguyên tắc sử dụng giúp kiểm soát thân nhiệt an toàn.
Trẻ ốm trong mùa lạnh: Làm sao để phòng ngừa?

Trẻ ốm trong mùa lạnh: Làm sao để phòng ngừa?

Mùa lạnh là thời điểm trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh về đường hô hấp và tiêu hóa do sức đề kháng còn yếu. Việc hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của trẻ trong thời tiết lạnh.
Sifrol 0.25mg là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Sifrol 0.25mg là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Sifrol 0.25mg là một loại thuốc thường được chỉ định trong điều trị các rối loạn liên quan đến hệ thần kinh, đặc biệt là bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên, giúp cải thiện khả năng kiểm soát vận động của người bệnh.
Back to top
Đăng ký trực tuyến