Xơ gan có nguy hiểm không? Cách phòng ngừa và phương pháp điều trị xơ gan

Thứ tư, 10/05/2023 | 14:59

Xơ gan là hậu quả của bệnh gan mạn tính và tiến triển, dẫn đến sự phá hủy lan tỏa tế bào nhu mô gan, thay vào đó là những mô sẹo và các nốt tái tạo phá vỡ cấu trúc bình thường của mạch máu và các tiểu thùy gan.

Vậy bệnh lý xơ gan có nguy hiểm không, nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị bệnh như thế nào, hãy cùng Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tìm hiểu qua bài viết sau đây.

01683706136.jpeg

Xơ gan có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều tị tốt

- Về mặt mô học xơ gan được định nghĩa như sau:

+ Tế bào nhu mô gan bi hoại tử

+ Xơ hóa khoảng cửa lan vào tiểu thùy gan

+ Các u cục tái sinh mà không có chức năng.

1. Nguyên nhân:

1.1. Rượu:

Rượu làm tổn thương gan ở nhiều mức độ khác nhau:

- Gan nhiễm mỡ.

- Viêm gan do rượu.

- Xơ gan.

1.2. Viêm gan siêu vi B, C

1.3. Thuốc

1.4. Thừa sắt

- Bẩm sinh: nguyên nhân do rối loạn chuyển hóa sắt.

- Thứ phát: từ các bệnh lý phải truyền máu lâu dài.

1.5. Thừa đồng: bệnh Wilson

1.6. Tắc mật:

- Bẩm sinh (không có tắc mật ngoài gan).

- Thứ phát (có tắc mật ngoài gan).

1.7. Hội chứng Budd-chiari:

Tắc tĩnh mạch trên gan.

1.8. Suy tim:

Suy tim phải mạn tính, xơ gan tim

1.9. Suy dinh dưỡng

1.10. Nhiễm trùng, ký sinh trùng:

Sán lá gan, giang mai bẩm sinh.

1.11. Tự phát:

Không rõ nguyên nhân.

11683706136.jpeg

Gan bị xơ hóa

2. Triệu chứng

2.1 . Xơ gan còn bù

- Là giai đoạn sớm của xơ gan, có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng, ít được phát hiện, chỉ tình cờ phát hiện khi có biến chứng: xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, hoặc phát hiện xơ gan hoặc khi thực hiện phẫu thuật ổ bụng để điều trị những bệnh khác, hoặc khi khám sức khỏe định kỳ.

- Gan thường to, chắc, mặt nhẵn hay lổn nhổn, bờ sắc, không đau...

- Trong giai đoạn này, chẩn đoán xác định dựa vào sinh thiết gan cho hình ảnh xơ gan.

2.2 . Xơ gan mất bù

Là giai đoạn muộn của xơ gan, lâm sàng biểu hiện triệu chứng khá rõ ràng. Có hai hội chứng:

2.2.1. Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:

Có khoảng 60% trường hợp xơ gan cótăng áp lực tĩnh mạch cửa (> 20 cmH2O).

Triệu chứng lâm sàng gồm:

+ Dãn tĩnh mạch vòng nối cửa - chủ:

. Tuần hoàn bàng hệ ở bụng.

. Dãn tĩnh mạch thực quản.

. Dãn tĩnh mạch trực tràng.

+ Cổ chướng.

+ Lách to.

2.2.2. Hội chứng suy tế bào gan

Theo tin tức gan có khả năng bù trừ rất lớn, vì vậy khi xơ gan ở giai đoạn muộn thì triệu chứng mới biểu hiện rõ ràng.

Có các triệu chứng chính sau:

- Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón,…

- Vàng da - niêm.

- Xuất huyết da – niêm.

- Cổ chướng.

- Phù chân.

- Sao mạch, lòng bàn tay son.

- Rối loạn nội tiết:

Nam: liệt dương, vú to.

Nữ: rối loạn kinh nguyệt, không có thai.

- Rối loạn tâm - thần kinh: giảm trí nhớ, mức độ nặng hơn sẽ mất định hướng không gian, thời gian, nặng hơn nữa có thể dẫn đến hôn mê.

2.2.3. Khám gan:

Xơ gan mất bù thường là gan teo nhỏ, cũng có trường hợp gan to với tính chất: không đau, bờ sắc, mật độ chắc, bề mặt thường không nhẳn cũng có thể bề mặt nhẳn tùy nguyên nhân.

21683706136.jpeg

Triệu chứng và lâm sàng của xơ gan

3. Cận lâm sàng

3.1. Các xét nghiệm chức năng gan:

Xáo trộn

* Điện di protein: albumin giảm, globulin tăng (gama globulin), tỉ lệ A/G <1.

* Tỉ lệ prothrombin: giảm, trong xơ gan thường giảm < 60%.

Thời gian Quick: kéo dài.

      Cholesterol este hóa

* Tỉ lệ    ---------------------------      : giảm

     Cholesterol toàn phần

* Nghiệm pháp thải BSP ( + )

* Xét nghiệm về hoại tử tế bào gan: men transaminase (SGOT, SGPT) có thể bình thường hoặc tăng.

Transaminase tăng nói lên xơ gan đang tiến triển. Ngược lại nếu bình thường là xơ gan trong giai đoạn ổn định.

3.2.. Xét nghiệm dịch màng bụng

Dịch màng bụng trong xơ gan được phân loại: dịch thấm

Dựa vào độ chênh albumin giữa dịch màng bụng và huyết thanh (SAAG)

Trong xơ gan: SAA > 1,1 g/l

3.3. Nội soi:

Để tìm dấu hiệu của tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

3.4. Siêu âm

Siêu âm góp phần chẩn đoán qua hình ảnh thay đổi cấu trúc chủ mô gan, dịch màng bụng, lách to, tĩnh mạch cửa dãn.

3.5. Sinh thiết gan

Là xét nghiệm có tính chất quyết định nhất trong chẩn đoán xơ gan. Tuy nhiên, chỉ thực hiện sinh thiết trong giai đoạn xơ gan còn bù, vì ở giai đoạn xơ gan mất bù thì triệu chứng lâm sàng đã khá rõ ràng lúc này thực hiện sinh thiết không có ý nghĩa nhiều trên lâm sàng, lại có khả năng gây nhiều tai biến.

4. Tiên lượng và biến chứng

4.1. Tiên lượng:

Nói chung không điều trị khỏi hẳn, tuy nhiên nếu điều trị tốt, sẽ làm cho bệnh ổn định trong một thời gian dài (khoảng 5 năm).

31683706136.jpeg

Tiên lượng xơ gan dựa vào phân loại Child - Pugh

4.2. Biến chứng:

Bệnh nhân xơ gan dần suy kiệt và có thể tử vong do các biến chứng sau đây:

+ Nhiễm trùng : nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng phổi, dịch báng.

+ Xuất huyết tiêu hóa nguyên nhân do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.

+ Hôn mê gan.

+ Hội chứng gan - thận.

+ Ung thư hóa.

+ Rối loạn đông máu.

5. Nguyên tắc điều trị

5.1. Điều trị nguyên nhân

Theo giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng cho biết: Một số nguyên nhân có thể điều trị được như: rượu, viêm gan siêu vi, suy dinhdưỡng, suy tim, sỏi mật,…

5.2. Điều trị nâng đỡ

- Chế độ ăn: giảm đạm

- Bổ sung các loại vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B, C.

- Tránh dùng các loại thuốc có ảnh hưởng không tốt đến gan.

5.3. Điều trị cổ chướng

Có nhiều biện pháp :

- Nghỉ ngơi.

- Ăn lạt.

- Lợi tiểu.

- Truyền albumin, huyết tương.

- Chọc tháo dịch.

5.4. Điều trị biến chứng

5.5. Ghép gan

Chương trình thực hành thực tập của sinh viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn như nào?

Chương trình thực hành thực tập của sinh viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn như nào?

Với tỷ lệ phân phối thời lượng thực hành – thực tập chiếm 70% thời lượng chương trình đào tạo thì việc thực hành thực tập của sinh viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đóng vai trò quan trọng giúp người học giỏi kỹ năng, vững tay nghề.
Những thuốc cơ bản nên biết trong chăm sóc sức khỏe gia đình

Những thuốc cơ bản nên biết trong chăm sóc sức khỏe gia đình

Nắm vững các nhóm thuốc cơ bản giúp mỗi người chủ động xử trí vấn đề sức khỏe thường gặp tại nhà, hiểu rõ công dụng, giới hạn và nguyên tắc dùng an toàn, từ đó hạn chế lạm dụng, phối hợp sai hoặc sử dụng thiếu kiểm soát.
Có được liên thông từ Cao đẳng Y sĩ đa khoa lên Đại học Bác sĩ đa khoa không?

Có được liên thông từ Cao đẳng Y sĩ đa khoa lên Đại học Bác sĩ đa khoa không?

Nhiều thí sinh yêu thích ngành Y với ước mơ trở thành Bác sĩ đa khoa nhưng điểm chuẩn Đại học ngành Y khoa thường ở mức rất cao. Do đó, không ít bạn lựa chọn học Cao đẳng Y sĩ đa khoa trước, sau đó liên thông lên Đại học để từng bước chinh phục mục tiêu nghề nghiệp.
Cách tuyển sinh đào tạo Cao đẳng ngành Y sĩ đa khoa như nào?

Cách tuyển sinh đào tạo Cao đẳng ngành Y sĩ đa khoa như nào?

Chương trình đào tạo Cao đẳng Y sĩ đa khoa có định hướng Nha khoa sẽ trang bị kiến thức và kỹ năng chuyên môn về ngành y sĩ đa khoa, cùng với kiến thức chuyên môn về nha khoa để có thể làm việc tại các phòng khám Nha khoa và có cơ hội học liên thông Đại học ngành Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
Back to top
Đăng ký trực tuyến