Gentamicin là thuốc gì và được dùng trong những trường hợp nào

Thứ tư, 04/01/2023 | 17:18

Gentamicin là thuốc gì? Gentamicin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc?

01672828223.jpeg

Gentamicin được dùng trong những trường hợp nào

Nhóm thuốc:

  Thuộc nhóm kháng sinh Aminoglycoside: chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Tên khác :Gentamycin

Dạng thuốc :Dung dịch tiêm; Dung dịch nhỏ mắt nhỏ tai; Thuốc mỡ tra mắt

Thành phần :Gentamicin sulfate

Tác dụng :

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Gentamicin tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn ưa khí gram âm và một số ít vi khuẩn gram dương . Vi khuẩn kháng gentamicin: Mycobacterium, vi khuẩn kị khí và nấm.

Cơ chế tác dụng của gentamicin:

Thuốc Gentamycin sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn nhờ hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy, gentamicin và các aminosid gắn vào tiểu đơn vị 30S nên trình tự sắp xếp các acid amin không đúng tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt.

Chỉ định :

Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta - lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân như:

  • Nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết,
  • Nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp,
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi phẩu thuật và trong điều trị các người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh trong đơn nguyên chăm sóc tăng cường...

Gentamicin thường được dùng cùng với các chất diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị. phối hợp với một beta - lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí - kỵ khí gây ra.

  • Nhiễm khuẩn giác mạc, củng mạc, chắp lẹo, viêm bờ mi, túi lệ, loét giác mạc, loét giác mạc có mủ, tổn thương mắt do dị vật, trước & sau các phẫu thuật có can thiệp nội nhãn. 
  • Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm mắc phải ở bệnh viện, như nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu và dự phòng phẫu thuật. Gentamicin thường phối hợp với penicillin,quinolon, clindamycin và metronidazol để nâng cao hiệu lực kháng khuẩn.

Liều lượng - cách dùng:

Thuốc tiêm:

Thường dùng tiêm bắp. Không dùng tiêm dưới da vì nguy cơ hoại tử da. Khi không tiêm bắp được, có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Cách pha gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 - 60 phút.

Liều lượng phải điều chỉnh tùy theo tình trạng và tuổi tác người bệnh.

Gentamicin thường phối hợp với các kháng sinh khác để mở rộng phổ tác dụng hoặc tăng tính hiệu quả như phối hợp với penicilin để điều trị nhiễm khuẩn do Enterococcus và Streptococcus, hoặc với 1 beta - lactam kháng Pseudomonas để chống nhiễm khuẩn Pseudomonas hoặc với metronidazol hoặc clindamycin đối với nhiễm khuẩn hỗn hợp hiếu khí - yếm khí.

Ở người bệnh có chức năng thận bình thường: Người lớn 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần tiêm bắp. Trẻ em: 3 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp (1 mg/kg cứ 8 giờ 1 lần).

Khi điều trị kéo dài quá 7 - 10 ngày, nên định lượng nồng độ gentamicin trong huyết tương. Nếu nồng độ còn lại (đo ngay trước khi tiêm liều tiêm tiếp sau) dưới 2 microgam/ml chứng tỏ khoảng cách dùng là phù hợp với khả năng đào thải của người bệnh.

Người bệnh suy thận: Cần thiết phải điều chỉnh liều lượng, theo dõi đều đặn chức năng thận, chức năng ốc tai và tiền đình, đồng thời cần kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh (nếu điều kiện cho phép).

Cách điều chỉnh liều theo nồng độ creatinin huyết thanh: Có thể giữ liều duy nhất 1 mg/kg và kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm. Cách điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin nội sinh:

Dùng liều khởi đầu là 1 mg/kg.

Các liều tiếp theo được tiêm cứ 8 giờ một lần, và tính theo công thức:

Giá trị độ thanh thải creatinin của người bệnh: 1mg/kg x giá trị bình thường của độ thanh thải creatinin (100)

Các giá trị của độ thanh thải creatinin được biểu thị bằng ml/phút.   

Trường hợp thẩm tách máu định kỳ: Tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1 mg/kg vào cuối buổi thẩm tách máu.  

Trường hợp thẩm tách phúc mạc: Liều khởi đầu 1 mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5 - 10 mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách.

Thuốc nhỏ mắt:

Tra vào mắt bệnh 1,5cm thuốc, 2-3lần/ngày.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm aminoglycosid. Người có tổn thương thận hoặc thính giác.

Tác dụng phụ

Thoáng qua: xót nhẹ ở mắt, ngứa, kích thích. Ngưng thuốc khi có biểu hiện dị ứng. Với thính giác: gây rối loạn tiền đình, ốc tai do đó làm rối loạn chức năng thính giác như ù tại, chóng mặt, giảm thính lực, điếc không hồi phục. Với thận: tổn thương, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục. Dị ứng: mày đay, ban da, viêm da tróc vẩy, viêm miệng, shock phản vệ. Các tác dụng không mong muốn khác: ức chế dẫn truyền thần kinh-cơ giống các chất cura, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.

Thận trọng lúc dùng :

Tất cả các aminoglycosid chung đều độc hại đối với cơ quan thính giác và thận. Tác dụng không mong muốn quan trọng thường xảy ra với người bệnh cao tuổi  Người bệnh có rối loạn chức năng thận, rối loạn thính giác... có nguy cơ bị độc hại với cơ quan thính giác nhiều hơn. Phải sử dụng rất thận trọng nếu có chỉ định bắt buộc ở những người bị nhược cơ nặng, bị Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ. Nguy cơ nhiễm độc thận thấy ở người bị hạ huyết áp, hoặc có bệnh về gan hoặc phụ nữ. Thời kỳ mang thai Tất cả các thuốc trong nhóm aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai.

Thời kỳ cho con bú Các amoniglycosid được bài tiết ít vào sữa. Tuy nhiên các aminoglycosid, kể cả gentamicin, được hấp thu kém qua đường tiêu hóa .

11672828223.jpeg

Thận trọng khi sử dụng thuốc Gentamicin

Tương tác thuốc :

Dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như: các aminosid khác:

  • Vancomycin, cephalosporin, thuốc lợi tiểu furosemid hoặc các acid ethacrynic sẽ tăng độc tính với thận.-
  • Với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ gây tăng nguy cơ giãn cơ. Gentamicin tương kị với penicillin, cephalosporin, furosemid, heparin và có phản ứng với các chất có pH kiềm hoặc vớicác thuốc không bền ở pH acid.

Dược lực :

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Gentamicin là kháng sinh được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Micromonospora purpura, Micromonospora echonospora. Gentamicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có hoạt phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học :

  • Hấp thu: Gentamicin ít hấp thu qua đường tiêu hoá nhưng hấp thu tốt qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.
  • Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng ít vào dịch não tuỷ kể cả khi màng não bị viêm. - Chuyển hoá: Gentamicin ít chuyển hoá trong cơ thể. - Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, Thời gian bán thải 2-4 giờ và kéo dài hơn ở người bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc trẻ sơ sinh.

Bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 2 - 30 độ C.
  • Tránh để đông lạnh.
  • Không dùng nếu dung dịch tiêm biến màu hoặc có tủa.

Bài viết và nguồn ưu tầm:

https://www.ykhoaphuocan.vn/thuvien/duoc-thu/Gentamicin.

Làm thế nào để cải thiện quá trình tuần hoàn

Làm thế nào để cải thiện quá trình tuần hoàn

Tuần hoàn là quá trình tim bơm máu đi khắp cơ thể. Lưu thông tốt là rất quan trọng đối với sức khỏe của một người. Mặc dù lưu thông phần lớn là một quá trình tự động, nhưng có một số cách để cải thiện nó.
Morinda Citrifolia: Thuốc điều trị đau nhức, sưng khớp và những lưu ý khi sử dụng

Morinda Citrifolia: Thuốc điều trị đau nhức, sưng khớp và những lưu ý khi sử dụng

Morinda Citrifolia là thuốc có nguồn gốc thảo dược, có tác dụng chống viêm, giảm đau, ổn định huyết áp, dùng điều trị đau nhức, sưng khớp, tăng huyết áp và giúp tăng hệ miễn dịch.
Mụn sơ sinh (MILIA) ở trẻ em có nguy hiểm không

Mụn sơ sinh (MILIA) ở trẻ em có nguy hiểm không

Mụn sơ sinh hay ban sơ sinh (Milia) là những nốt mụn li ti màu đỏ hoặc trắng thường xuất hiện trên khuôn mặt bé. Đây là bệnh lý lành tính ở da và có thể tự khỏi nếu được chăm sóc đúng cách.
Làm thế nào để giải quyết cơn đau dạ dày

Làm thế nào để giải quyết cơn đau dạ dày

Đau dạ dày là một chứng bệnh rất phổ biến, nhưng nó hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống của bạn
Đăng ký trực tuyến