Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc dị ứng

Thứ sáu, 04/04/2025 | 14:24

Dị ứng là tình trạng phổ biến với triệu chứng khác nhau ở mỗi người, từ phát ban, đỏ da, sưng nề, tụt huyết áp, khó thở đến nguy hiểm tính mạng. Việc sử dụng thuốc dị ứng kịp thời giúp kiểm soát triệu chứng và giảm thiểu rủi ro.

01743751918.jpeg
Sử dụng thuốc điều trị dị ứng kịp thời giúp kiểm soát triệu chứng và giảm thiểu rủi ro

Nguyên nhân của tình trạng dị ứng và triệu chứng

Theo Giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết, hệ miễn dịch có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể khỏi virus, vi khuẩn, chất độc và nấm bằng cách tiết ra chất trung gian gây viêm. Tuy nhiên, dị ứng xảy ra khi hệ miễn dịch phản ứng quá mức với tác nhân lạ như phấn hoa, mạt bụi, lông động vật, nhựa latex, nọc ong, thuốc, hóa chất hoặc thực phẩm (sữa, trứng, đậu phộng,...).

Triệu chứng dị ứng khác nhau tùy theo khu vực bị ảnh hưởng:

  • Viêm da cơ địa: Ngứa, sưng, nổi mụn nước, đỏ da, chảy dịch. Gãi nhiều làm tổn thương da, tăng nguy cơ viêm.
  • Dị ứng đường hô hấp: Niêm mạc sưng, tiết dịch nhiều, gây hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi (viêm mũi dị ứng) hoặc khó thở, khò khè, ho có đờm (hen suyễn).
  • Dị ứng đường tiêu hóa: Ngứa môi, sưng vòm miệng, đau bụng, tiêu chảy do phù nề niêm mạc ruột.

Trong trường hợp nặng, dị ứng có thể ảnh hưởng toàn cơ thể, gây nguy hiểm đến tính mạng.

Các nhóm thuốc điều trị dị ứng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc kháng Histamin

Thuốc kháng Histamin là phương pháp điều trị chính cho các trường hợp dị ứng. Histamin là chất trung gian gây viêm, được giải phóng khi cơ thể phản ứng với tác nhân lạ. Chất này chủ yếu có ở tế bào mast trong ruột, da, phổi và các tế bào ưa kiềm.

Phân loại:

  • Thế hệ 1 (clorpheniramin, promethazin, hydroxyzin, diphenhydramin...): Ra đời từ những năm 1930, có tác dụng ngắn, dễ gây buồn ngủ, nên cần dùng nhiều lần trong ngày.
  • Thế hệ 2 (cetirizin, loratadin, fexofenadin...): Ít gây buồn ngủ hơn thế hệ 1, hiệu quả kéo dài, được sử dụng phổ biến hơn.

Tác dụng phụ: Buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, mờ mắt, khô miệng, táo bón, bí tiểu. Không dùng cho người mắc bệnh tắc nghẽn tiêu hóa/tiết niệu, Glocom, phì đại tuyến tiền liệt hoặc dị ứng với thành phần thuốc.

11743751918.jpeg
Các nhóm thuốc dị ứng phổ biến

Thuốc ức chế tế bào mast

Giảng viên Cao đẳng Dược TPHCM cũng cho biết thêm, nhóm thuốc này giúp ngăn tế bào mast giải phóng các chất trung gian gây dị ứng (như Histamin, Serotonin). Thường được chỉ định khi thuốc kháng Histamin hoặc corticoid tại chỗ không hiệu quả.

Dạng bào chế:

  • Nhỏ mũi: Cromolyn, azelastine.
  • Đường uống: Cromolyn.
  • Nhỏ mắt: Lodoxamide, cromolyn, azelastine, nedocromil...

Tác dụng phụ: Đắng miệng, kích ứng mắt, chảy máu cam, hắt hơi. Hiếm gặp hơn là phát ban, nổi mề đay. Phụ nữ có thai cần thận trọng khi sử dụng.

Thuốc kháng Leukotriene

Leukotriene là chất trung gian tham gia vào phản ứng dị ứng, gây giãn mạch, tiết dịch nhầy và co thắt phế quản. Các thuốc kháng Leukotriene như zileuton, zafirlukast, montelukast... được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay mạn tính, hen suyễn.

Lưu ý: Thuốc có hiệu quả kháng viêm mức trung bình, chỉ dùng cho trẻ trên 12 tuổi, giá thành cao. Tác dụng phụ thường gặp là tăng men gan.

Thuốc chống viêm (Corticoid)

Corticoid có tác dụng chống viêm mạnh, giúp kiểm soát triệu chứng dị ứng nhanh chóng nhưng tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ.

Dạng bào chế: Xịt mũi, hít qua miệng, gel, kem, dung dịch, thuốc mỡ (dùng cho mắt, mũi, tai, da).

Tác dụng phụ:

  • Ngắn hạn: Khó ngủ, kích ứng dạ dày.
  • Dài hạn hoặc lạm dụng: Tăng huyết áp, loãng xương, tăng đường huyết, nhiễm trùng, hội chứng Cushing, suy thượng thận (nếu ngừng thuốc đột ngột).

Phương pháp phòng ngừa các bệnh dị ứng

Để giảm nguy cơ dị ứng, bạn có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Vệ sinh nhà cửa, giặt giũ ga trải giường, chăn gối thường xuyên.
  • Sử dụng chăn gối từ sợi tổng hợp và đệm không thấm nước.
  • Dùng máy lọc không khí, lau dọn nhà thường xuyên để hạn chế bụi bẩn.
  • Tránh tiếp xúc với vật nuôi nếu dị ứng với lông thú cưng.
  • Lắp đặt máy hút ẩm, quạt thông gió ở những khu vực ẩm ướt.
  • Tránh ăn thực phẩm gây dị ứng.
  • Không hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc thụ động.
  • Nếu dị ứng thời tiết nghiêm trọng, có thể cân nhắc sống ở khu vực có khí hậu ổn định hơn.

Hy vọng những thông tin trên giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phòng ngừa và điều trị dị ứng. Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả, tránh tình trạng dị ứng trở nên nghiêm trọng hơn.

Nguồn: Tin tức Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Từ khóa: dị ứng
Lợi ích của Hương thảo đối với sức khoẻ

Lợi ích của Hương thảo đối với sức khoẻ

Hương thảo là vị thuốc lành tính được sử dụng trong các bài thuốc Đông y có hương thảo có tác dụng lợi tiểu, thông kinh, phá ứ huyết, lợi mật, giảm viêm, được dùng để chữa mụn nhọt, kinh nguyệt không đều, mất ngủ, đau nửa đầu,…
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC DẠNG VITAMIN B6

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC DẠNG VITAMIN B6

Vitamin B6 có nhiều dạng khác nhau trong tự nhiên và sản phẩm bổ sung. Hiểu rõ sự khác biệt giữa các dạng vitamin B6 giúp bạn chọn lựa nguồn bổ sung phù hợp nhất với nhu cầu sức khỏe của mình.
Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc dị ứng

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc dị ứng

Dị ứng là tình trạng phổ biến với triệu chứng khác nhau ở mỗi người, từ phát ban, đỏ da, sưng nề, tụt huyết áp, khó thở đến nguy hiểm tính mạng. Việc sử dụng thuốc dị ứng kịp thời giúp kiểm soát triệu chứng và giảm thiểu rủi ro.
Cây Mú Từn – Vị thuốc dân gian quý giúp tăng cường sinh lý, giảm đau xương khớp

Cây Mú Từn – Vị thuốc dân gian quý giúp tăng cường sinh lý, giảm đau xương khớp

Trong dân gian, đặc biệt là ở các vùng núi phía Bắc, đồng bào dân tộc thường sử dụng cây Mú từn để chữa đau nhức xương khớp và tăng cường sinh lý. Vậy thực sự cây thuốc này có công dụng gì, đã được nghiên cứu ra sao?
Đăng ký trực tuyến