Cefradine thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Chủ nhật, 27/11/2022 | 09:50

Cefradine là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

01669518133.jpeg

Cefradine là thuốc điều trị các bệnh lý do nhiễm vi khuẩn

1. Cefradine là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Cefradine là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Cefradine có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế là ức chế sự tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn đang trong giai đoạn phát triển và phân chia, bằng cách acyl hóa các enzyme transpeptidase ngăn cản sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ bền và độ cứng của thành tế bào vi khuẩn. Kết quả là thành tế bào vi khuẩn được tổng hợp không bền và bị yếu đi, làm cho vi khuẩn bị tiêu diệt.

Phổ kháng khuẩn:

Cefradine có phổ tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương và nhạy cảm hạn chế với một số chủng vi khuẩn Gram âm.

Vi khuẩn Gram dương: Cefradine có tác dụng trên cầu khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus tiết hoặc không tiết penicilinase; Staphylococcus aureus sinh penicillinase và không sinh penicilinase; Staphylococcus epidermidis; các Streptococcus tan máu beta nhóm A (Streptococcus pyogenes); các Streptococcus nhóm B (Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes) và Streptococcus pneumoniae.

Vi khuẩn Gram  âm: Cefradine có tác dụng hạn chế đối với các vi khuẩn Gram âm. Một số chủng có tác dụng bị ức chế như Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella

Các cephalosporin thế hệ 1 không có tác dụng chống lại các vi khuẩn Enterococcus như Enterococcus faecalis, Staphylococcus kháng methicilin, Bacteroides fragilis, Citrobacter, Enterobacter, Listeria monocytogenes, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia. Giống như Cephalexin, Cefradine cũng không có tác dụng đối với Haemophilus influenzae

So sánh với hiệu lực kháng khuẩn của kháng sinh Cephalexin, thì Cefradine có tác dụng yếu hơn đối với các chủng Escherichia coli, Proteus mirabilis và rất ít tác dụng đối với Neisseria gonorrhoea.

Dược động học:

Cefradine được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Cefradine bền vững trong môi trường acid. Ở người lớn, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ là 9 microgam/ml, 17 microgam/ml hoặc 24 microgam/ml sau khi uống lần lượt với liều 250 mg, 500 mg hoặc 1 g. Ở trẻ em, thuốc đạt nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc dạng dịch treo với liều 125 mg là 8,2 microgam/ml và với liều 250 mg 15,6 microgam/ml.

Sau khi tiêm bắp liều 500 mg và 1 g cho người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh của Cefradine trong huyết tương đạt được lần lượt là 6 microgam/ml và 14 microgam/ml trong vòng 1 – 2 giờ.

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1 g Cefradine cho người lớn có chức năng thận bình thường, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 86 microgam/ml sau 5 phút, 50 microgam/ml sau 15 phút, 26 microgam/ml sau 30 phút, 12 microgam/ml sau 60 phút và 1 microgam/ml sau 4 giờ.

Cefradine liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 8 – 12%. Nửa đời trong huyết tương của Cefradine khoảng 1 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường và kéo dài hơn ở người suy thận. Ở người suy thận, thời gian bán thải tăng lên đến 8,5 – 10 giờ ở người lớn có độ thanh thải creatinin là 11 – 20 ml/phút và lên đến 60 giờ ở người có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.

Cefradine được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch thế, đạt nồng độ điều trị ở mật nhưng ít vào dịch não tủy. Thuốc phân bố được qua nhau thai vào hệ tuần hoàn thai nhi và tiết với lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Cefradine được bài tiết qua thận ở dạng không biến đổi trong nước tiểu khoảng 60 – 90% hoặc hơn của một liều uống, hoặc liều tiêm bắp hoặc liều tiêm tĩnh mạch trong vòng 6 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Cefradine được loại ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Cefradine

Cefradine được sản xuất trên thị trường dưới dạng Cefradin khan, Cefradin monohydrat hoặc Cefradin dihydrat. Hàm lượng và liều lượng biểu thị theo Cefradin khan.

Viên nang cứng: 250 mg, 500 mg.

Viên nén: 250 mg, 500 mg.

Bột pha hỗn dịch uống: Gói 250 mg/1,5g; Gói 250 mg/2,5g

Siro uống: 125 mg/5 ml (chai 60ml); 250 mg/5 ml (chai 60ml).

Bột pha tiêm: Lọ 250 mg, 500 mg, 1 g, 2 g; có chứa natri carbonat hay arginin làm chất trung hòa.

Brand name:

Generic: Oradef 500mg, TV- Cefradin, Cefradin tvp, TV-Cefradin 500mg, Fasstest, Cefradin 250mg, Cefradin 500mg, Cefwin 250, Cefwin 500, Cefravidi, Cefradin 1g, Cefradin VCP, Cephradine, Spreadin, Bifradin, Bifradin 1g ,Fradotic 250, Imefradin 500, Cefradine 1g, Midafra 125mg/ 5ml, Midafra 2g, Midafra 500, Docefdi 500 mg, Nidaref 500, Fascip, Faszeen, Habucef, Newphdin, Philalpil, Statalli, Cadifradin 500, Cefradin 500 – US, Bestacefdine, Trihan, Cefvalis, Hanfradin, Greencefdin, Kukjetrilcef, Ophrazol Cap, Cedine 500, Vaciradin, Vaciradin 2g, Doncef, Doncef inj., Cefravin, Viciradin, Binexselfra, BinexSelfra Cap, Binexticef inj.

3.Thuốc Cefradine được dùng cho những trường hợp nào

  • Thuốc uống Cefradine được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như viêm da, chốc lở, áp xe, viêm mô tế bào, u nhọt.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng do liên cầu khuẩn tán huyết beta nhóm A, viêm thanh khí phế quản, viêm amidan, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm thùy phổi do các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt,viêm thận và viêm bể thận.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật và trong thời gian hậu phẫu.
11669518133.jpeg

Viêm da cơ địa thường có triệu chứng mụn nước, vảy mài, vết ban dát đỏ

4.Cách dùng - Liều lượng của Cefradine

Cách dùng: Cefradine dùng đường uống. Hoặc dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 3 – 5 phút hoặc tiêm truyền trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Liều dùng:

Người lớn:

Đường uống: 250 – 500 mg/lần, cách 6 giờ một lần; Hoặc 500 mg – 1 g/lần, cách 12 giờ một lần. Liều tối đa đường uống là 4 g/ngày.

Đường tiêm: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền với liều 500 mg – 1 g/lần, cách 6 giờ tiêm một lần. Liều tối đa đường tiêm là không quá 8 g/ngày.

Trẻ em:

Đường uống: 25 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Viêm tai giữa dùng uống 75 – 100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần cách 6 tới 12 giờ một lần. Liều uống tối đa đường uống là không được quá 4 g/ngày.

Đường tiêm: 50 – 100 mg/kg/ngày, chia 4 lần. Trong nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên 200 – 300 mg/kg/ngày.

Dự phòng nhiễm khuẩn trước, trong và sau khi phẩu thuật:

Đối với người mổ đẻ: Tiêm tĩnh mạch 1 g ngay sau khi kẹp cuống rốn và tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 g, cách 6 và 12 giờ sau liều thứ nhất.

Đối với các người bệnh khác: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 g, trước khi phẫu thuật 1/2 giờ đến 1,5 giờ và cách 4 đến 6 giờ một lần. Tiêm tiếp 1 g/lần, trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật. Liều tối đa là không quá 8 g/ngày.

Thời gian điều trị: Dùng Cefradine liện tục trong thời gian tối thiểu là 7 đến 10 ngày.

Tóm lại, Liều dùng trên người bệnh tham khảo, tuỳ theo loại và mức độ nhiễm khuẩn, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng và thời gian điều trị để đảm bảo đạt hiệu quả tối ưu.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Cefradine

Nếu người bệnh quên một liều Cefradine nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm dùng thuốc của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng thời điểm đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Cefradine

Người bệnh dùng quá liều Cefradine thường có triệu chứng lâm sàng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Xử lý khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày và dùng than hoạt để loại thuốc ra khỏi đường tiêu hoá nếu dùng đường uống. Đồng thời theo dõi các dấu hiệu sinh tồn như hô hấp, huyết áp, chức năng thận và nhịp tim. Trong trường hợp ngộ độc nặng, có thể thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng để loại Cefradine ra khỏi cơ thể.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Cefradine

1.Thuốc Cefradine chống chỉ định cho những trương hợp sau:

Người có tiền sử mẫn cảm với Cefradine hoặc nhóm Cephalosporin hoặc nhóm Penicillin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Cefradine cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefradine, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin hoặc với penicilin hoặc với thuốc khác.
  • Lưu ý với dị ứng chéo, khoảng 10% người bệnh mẫn cảm với penicilin cũng có thể dị ứng với các cephalosporin khác, vì vậy phải rất thận trọng khi dùng Cefradine cho những người bệnh này.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Cefradine cho những người bệnh có cơ địa dễ bị dị ứng.
  • Lưu ý sử dụng Cefradine cho người bệnh suy thận. Phải theo dõi chức năng thận và giảm liều dùng trong khi điều trị với thời gian dài và liều cao.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh tác dụng gây hại của Cefradine đối với thai nhi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không sử dụng Cefradine trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng thuốc Cefradine trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Cefradine được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh tác động có hại của Cefradine đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không dùng thuốc Cefradine ở người mẹ đang cho con bú. Chỉ dùng thuốc Cefradine trong thời kỳ cho con bú khi thật sự cần thiết.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Cefradine có thể gây ra tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn.
21669518133.jpeg

Không dùng Cefradine cho người bệnh có tiền sử dị ứng với các kháng sinh họ beta-lactam

8.Thuốc Cefradine gây ra tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả, phản ứng quá mẫn, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phản vệ, ban da, mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin, biến chứng chảy máu, mất bạch cầu hạt.
  • Ít gặp: Hoại tử ống thận cấp sau khi dùng liều cao ở người cao tuổi, người có tiền sử suy thận hoặc người dùng đồng thời với các thuốc gây độc tính trên thận như aminoglycosid. Viêm thận kẽ cấp tính.
  • Hiếm gặp: Vàng da ứ mật, viêm gan, gây đau ở chỗ tiêm bắp và viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi truyền tĩnh mạch với liều trên 6 g/ngày và dùng trên 3 ngày.
  • Không xác định tần suất: Lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, tăng động, chóng mặt, viêm lợi, ợ chua, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù nề, tức ngực, đau khớp, viêm âm đạo, nhiễm nấm candida.

Tóm lại, trong quá trình điều trị bằng thuốc Cefradine, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Cefradine, cần tham khảo ý kiến hướng dẫn của bác sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Cefradine tương tác với các thuốc nào

Probenecid: Làm ức chế sự bài tiết của Cefradine và các cephalosporin khác ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ của Cefradine và các cephalosporin khác trong huyết tương khi được dùng chung.

Vắc xin thương hàn: Cefradine có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn khi được dùng đông thời.

Thuốc lợi tiểu quai: Làm tăng độc tính trên thận của Cefradine và các cephalosporin khác khi được dùng chung.

Thuốc kháng sinh Aminosid: Làm tăng độc tính trên thận của Cefradine và các cephalosporin khác khi được dùng chung.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc báo cho bác sĩ biết những loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả điều trị.

10.Bảo quản Cefradine như thế nào

Theo tin tức y dược Cefradine được bảo quản theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời để giữ chất lượng thuốc.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Cefradine
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg có chứa hoạt chất chính là thiocolchicosid 4mg. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây
Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can là một trong những vị thuốc y học cổ truyền được sử dụng khá phổ biến, có tác dụng điều trị nhiều chứng bệnh, nhưng sử dụng loại dược liệu này như thế nào cho đúng cách thì đa số người dùng vẫn còn chưa hiểu rõ
LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA là sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên, được sử dụng hỗ trợ giải độc gan, giúp thanh nhiệt mát gan, thông mật, lợi tiểu và giúp tăng cường chức năng gan, giảm cholesterol, phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi dùng Magnesi sulfat mà bạn nên biết, hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn
Đăng ký trực tuyến