Công dụng chữa bệnh của Câu kỷ tử

Chủ nhật, 13/11/2022 | 14:38

Câu kỷ tử là vị thuốc quý và được dùng phổ biến trong y học cổ truyền. Có tác dụng bổ thận, cường gân cốt, sinh tinh, trừ phong, …

01668325955.jpeg

Cây Câu kỷ tử

Ngoài ra, dược liệu này được dùng để chữa trị chứng hiếm muộn, vô sinh, di mộng tinh ở nam giới, các vấn đề về mắt và viêm dạ dày mãn tính.

Hãy cùng Dược sĩ trường Cao đẳng y dược Pasteur khám phá bí mật đằng sau cây Dược liệu này nhé!

1. Tổng quan về Câu kỷ tử

  • Tên gọi khác: Câu khơi, Kỷ tử, Khởi tử và Địa cốt tử.
  • Tên khoa học: Fructus Lycii
  • Họ: Cà  Solanaceae)

1.1. Đặc điểm thực vật

Đây là một trong những vị thuốc quý hiếm. Kỷ tử có thân mềm, dáng mọc đứng với độ cao trung bình từ 50 – 150 cm.Cành kỷ tử mảnh, thỉnh thoảng có gai.

Lá đơn, mọc so le, dài như hình lưỡi mác. Lá mọc sát cành cây, gần như không có cuống, hai mặt lá đều nhẵn dài khoảng 2 – 5 cm, rộng khoảng 0,5 – 2,5 cm.

Hoa mọc đơn lẻ ở phần nách lá, có màu tím đỏ phơn phớt. ra hoa vào tháng 6 – 8 và sai quả từ tháng 7 – 10 hàng năm

Quả kỷ tử có hình trứng nhỏ và thuôn dài. Khi đã chín, quả chuyển dần sang màu đỏ thẫm, có kích thước khoảng 0,5 - 2cm, thịt quả mềm, mọng. Bên trong của quả có màu nâu sẫm và thân dẹt.

Thu hoạch quả vào khoảng tháng 9- 10 hàng năm bởi thời gian này quả đã chín và mang nhiều dược chất quý.

1.2. Phân bố

Cây có nguồn gốc từ tỉnh Vân Nam, Quảng Đông và Quảng Tây Trung Quốc.

Hiện nay đã được di thực vào Việt Nam nhưng sản lượng chưa cao. Kỷ tử thường được trồng làm thuốc ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ như Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.

1.3. Thu hái – sơ chế

Quả được thu hoạch vào tháng 9 – 10. nên hái những quả chín đỏ vào chiều mát hoặc sáng sớm. Đem quả kỷ tử phơi trong bóng râm, khi quả có dấu hiệu nhăn mới đem phơi ngoài nắng cho khô hoàn toàn.

Cách bào chế dược liệu:

  • Dùng sống hoặc tẩm mật sắc lấy nước đặc/ sấy cho khô rồi đem tán bột mịn.
  • Hoặc dùng quả tươi, tẩm rượu trong 1 ngày đêm và giã dập trước khi dùng.

1.4. Bảo quản

Bảo quản ở nơi thoáng mát. Nên phun rượu, trộn lên hoặc xông diêm sinh định kỳ để tránh ẩm mốc.

2. Bộ phận dùng:  

  • Quả khô.

3. Thành phần hóa học

Câu kỷ tử chứa các vitamin B1, C, B2, canxi, sắt, kẽm, valine, acid amin, betain, linoleic acid, asparagine,…

11668325955.jpeg

Quả Câu kỷ tử

4. Tác dụng dược lý:

*Theo y học hiện đại:

  • Tăng cường chức năng tạo máu trên thực nghiệm đối với chuột nhắt.
  • Hoạt chất Betain trong quả có tác dụng hạ đường huyết, bảo vệ gan và chống thoái hóa mỡ.và Hạ cholesterol
  • Thực nghiệm thấy hoạt chất Betain còn kích thích chuột tăng trọng lượng cơ thể và gà đẻ trứng nhiều hơn.
  • Tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu.
  • Tác dụng hưng phấn ruột, ức chế tim và hạ huyết áp.
  • Toàn cây kỷ tử có tác dụng ức chế với một số loại tế bào gây ung thư ở người

*Theo Đông y: Câu kỷ tử có vị ngọt, tính bình hòa. Là một trong những vị thuốc nuôi dưỡng gan và thận, cung cấp tinh chất và máu huyết cho cơ thể, cải thiện thị lực.

Tác dụng: Cường thịnh âm đạo, an thần, minh mục, bổ ích tinh huyết, khử hư lao, nhuận phế, trừ phong, bổ gân cốt, ích khí, tư thận,…

Chủ trị: Chữa Chứng âm huyết hư tổn, bị lao, can thận âm hư, tiểu đường, di tinh, huyết hư gây chóng mặt, và đau thắt lưng, khái thấu.

5. Công dụng Kỷ tử

Dược liệu rất tốt đối với can thận hư tổn, lưng đau gối mỏi, tinh huyết thiếu hụt, chóng mặt, ù tai, di tinh. Ngoài ra, dược liệu còn hỗ trợ khi thận hư tinh giảm, thị lực giảm, tiểu đường, khô miệng,.

5.1. Chức năng miễn dịch

Theo tin tức y dược, dược liệu có khả năng giúp miễn dịch không đặc hiệu. Bằng cách tăng kích thích đại thực bào thực bào, làm tăng cường tác dụng của lysozyme. là một enzym tiêu hóa, lysozyme cung cấp chức năng sát trùng và miễn dịch không đặc hiệu.

5.2. Tác dụng chống lão hóa

Với dịch chiết xuất Kỷ tử qua thực nghiệm thấy có tác dụng giảm quá trình lão hóa. Mặc khác, nhiều nghiên cứu về tác dụng của dược liệu đối với bệnh Alzheimer cũng cho thấy. Dược liệu còn có tác dụng làm giảm thiểu quá trình chết tự động ở các tế bào vỏ não.

Với thành phần polysacarit và flavonoid dược liệu có Tác dụng chống oxy hóa Và hoạt chất Betain cũng có thể góp phần vào quá trình chống oxy hóa của kỷ tử.

5.3. Bảo vệ tế bào gan

Hoạt chất Betaine hydrochloride trong dược liệu có thể làm tăng đáng kể phospholipids trong huyết thanh và gan. Cơ chế này giúp bảo vệ đáng kể trong việc giảm phospholipid và cholesterol.

5.4. Hạ đường huyết

Chiết xuất Kỷ tử có thể làm giảm đáng kể đường huyết, tăng dung nạp glucose và ít tác dụng phụ hơn. Kỷ tử có thể làm giảm đáng kể nồng độ glucose trong máu và nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh 

5.5. Câu kỷ tử và cải thiện thị lực

Có tác dụng tốt lên nhiều bệnh lý về mắt: tăng nhãn áp, bệnh võng mạc tiểu đường và bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ. bảo vệ chống lại tổn thương oxy hóa trong nhiều tế bào và mô.Do có Polysacarit trong kỷ tử (LBP)  

6. Lưu ý khi sử dụng

  • Kỷ tử có tính trệ, cần thận trọng khi dùng cho người bị tiêu chảy kéo dài và tỳ vị hư yếu.
  • Cấm không được dùng câu kỷ tử cho người có ngoại tà thực nhiệt.
  • Tránh dùng cho phụ nữ mang thai vì Dược liệu kỷ tử có thể gây sảy thai,
  • Phụ nữ đang cho con bú nên hạn chế dùng câu kỷ tử vì có thể làm giảm khả năng bài tiết sữa.

Câu kỷ tử là dược liệu được sử dụng rất phổ biến trong y học cổ truyền. Với tác dụng bổ thận, cường gân cốt, sinh tinh, trừ phong, … Ngoài ra, dược liệu này được dùng để chữa trị chứng vô sinh – hiếm muốn, di mộng tinh ở nam giới, các vấn đề về mắt và viêm dạ dày mãn tính.

Tuy nhiên trước khi sử dụng kỷ tử để điều trị bệnh, bạn nên chú ý liều lượng để tránh các tác dụng không mong muốn. Cần tham khảo ý kiến thầy thuốc cùng chuyên gia trước khi sử dụng để được an toàn và tránh được những tác dụng phụ không moong muốn có thể xãy ra trong khi sử dụng./.

Ds.CKI.Nguyễn Quốc Trung

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng và những lưu ý khi sử dụng

Rabeprazole là thuốc làm giảm tiết acid trong dạ dày, được chỉ định điều trị loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid trong bệnh lý khác
Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate thuốc điều trị mỡ máu và những lưu ý khi sử dụng

Bezafibrate là thuốc được chỉ định điều trị mở xấu trong máu như tăng lipoprotein máu tuýp IIa, IIb, III, IV và V ở người bệnh không đáp ứng với chế độ ăn uống hay các biện pháp thích hợp khác, giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch.
Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Ampicillin là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm màng não và thương hàn.
Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide thuốc điều trị đái tháo đường và những lưu ý khi sử dụng

Gliclazide là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), giúp ngăn ngừa các biến chứng trên tim mạch, mắt và tổn thương dây thần kinh.
Đăng ký trực tuyến