Những lưu ý sử dụng thuốc chống nấm Imidazol

Thứ năm, 06/06/2024 | 16:40

Những lưu ý sử dụng thuốc chống nấm Imidazolác chuyên gia y tế chỉ định điều trị nấm cho người bệnh phổ biến trên lâm sàng. Tuy nhiên, cần lưu ý việc lựa chọn đúng thuốc chống nấm trong điều trị hiệu quả cao và tránh được các tác dụng phụ của thuốc gây ra.

Dưới đây Dược sĩ CKI Cô Nguyễn Hồng Diễm - Giảng viên Cao đẳng dược tphcm - trường Cao đẳng Y Dược Pasteur những lưu ý sử dụng thuốc chống nấm Imidazol:

1. Thuốc kháng nấm nhóm Imidazol gì?

Imidazol là nhóm thuốc chống nấm có phổ rộng tác dụng chống nấm rộng hay hẹp tuỳ theo từng loại hợp chất. Imidazol hoạt động thông qua cơ chế là ức chế enzym 14 alpha-demethylase, ngăn tổng hợp ergosterol là sterol chính của màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm và rối loạn chức năng màng của màng tế bào nấm, từ đó ức chế sự tăng trưởng của tế bào nấm.

Các thuốc chống nấm nhóm Imidazol trên thị trường như: Clotrimazol, Miconazol, Ketoconazol, Econazol, Bifonazol, Isoconazol.

01717667554.jpeg

Econazole dạng cream được dùng trị nấm tại chỗ

2. Phổ kháng nấm của các Imidazol:

Ketoconazol: Có phổ rộng trên các loại nấm như: Candida spp., Coccidioides immitis, Microsporum canis, Paracoccidioides brasiliensis, Malassezia furfur, T. rubrum, Cryptococcus neoformans, Aspergillus spp., Sporothrix schenckii, Epidermophyton Histoplasma capsulatum, Blastomyces dermatitidis, floccosum, Trichophyton mentagrophytes. Ketoconazol còn tác dụng trên một vài vi khuẩn Gram dương, bao gồm Staphylococcus aureus, S. epidermidis, enterococci, Nocardia và Actinomadura.

Miconazol: Tác dụng trên nhiều loại nấm như: Candida, Cladosporium, Coccidioides, Blastomyces,  Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Aspergillus, Trichophyton, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria, một số chủng vi khuẩn Gram dương.

Clotrimazol: Có phổ rộng trên các loại nấm như: Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum, Trichophyton mentagrophytes, Candida, Microsporum canis. Clotrimazol còn có tác dụng lên một số vi khuẩn gram dương như Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes; vi khuẩn gram âm như Gardnerella vaginalis, Bacteroides, Trichomonas.

Econazol: Có phổ tác dụng kháng nấm rộng trên các chủng nấm như: Candida albicans và các Candida khác, Trichophyton tonsurans, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis, Microsporum gypseum, Microsporum audouini, Pityrosporon orbiculare. Econazol còn có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn như S. epidermitis, S. aureus, P. pyogenes, Trichomonas vaginalis, Corynebacterium diphtheria.

3. Thuốc chống nấm nhóm Imidazol được cho những trường hợp nào

Điều trị các bệnh nấm da ở người lớn bao gồm: nấm bàn chân, nấm da đùi, hăm.

Điều trị các bệnh nấm mắt, nấm âm đạo, nấm đường tiêu hóa, nấm miệng, nấm họng.

Điều trị nhiễm nấm toàn thân hoặc nấm màng não nặng

Điều trị viêm da bã nhờn trên da đầu, các tình trạng gầu ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

4. Tác dụng phụ cần lưu ý của thuốc chống nấm Imidazol

Ketoconazol: Bỏng rát, ban đỏ tại chỗ, mẫn cảm, ban ngứa, khó chịu, khô da, viêm, kích ứng tại chỗ bôi, xuất huyết.

Miconazole: Buồn nôn, nôn, phát ban ngoài da, sốt, tiêu chảy, phản ứng dị ứng, ngứa, cảm giác rát bỏng khi dùng thuốc đặt.

Clotrimazol: Buồn nôn, nôn, kích ứng, nóng rát, viêm da, đau rát vùng bôi thuốc, tiểu lắt nhắt, tiểu máu, tăng enzym gan, trầm cảm, giảm bạch cầu trung tính.

5. Những chống chỉ định cần lưu ý của thuốc chống nấm nhóm Imidazol

Quá mẫn với các thuốc nhóm Imidazol

Phụ nữ mang thai.

Phụ nữ đang cho con bú

Người có tổn thương gan.

Người có rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Phối hợp với warfarin, astemizol, cisaprid.

11717667554.jpeg

Sử dụng thuốc chống nấm nhóm Imidazol theo chỉ định của bác sĩ

6. Lưu ý khi sử dụng các thuốc chống nấm nhóm Imidazol

Người bệnh không tự ý dùng thuốc chống nấm Imidazol, cần tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ về liều dùng và thời gian dùng thích hợp với từng người bệnh.

Nên chọn dạng thuốc thích hợp cho từng bệnh, từng người bệnh để đạt hiệu quả tốt nhất, tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra, đặc biệt với trẻ em.

Cần làm sạch vùng da bị nhiễm nấm trước khi bôi thuốc, xoa thuốc đều trên bề mặt da để thuốc ngấm nhanh và nhanh khỏi bệnh.

Tóm lại, thuốc chống nấm Imidazol được sử dụng khá phổ biến trong điều trị nấm da và nấm toàn thân. Người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ kê đơn để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Nguồn: Tin tức Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Từ khóa: thuốc chống nấm
Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây nhé.!
 Sâm Ô Linh:  Ví như “Vàng Đen” của sức khỏe

 Sâm Ô Linh:  Ví như “Vàng Đen” của sức khỏe

Sâm Ô Linh, mặc dù được gọi là sâm, không thuộc cùng họ với các loại sâm khác. Đây là một loại thảo dược đặc trưng, hình dáng như hạch nấm đặc biệt được hình thành từ các sợi nấm dưới lòng đất. Nhiều lợi ích dinh dưỡng quý giá cho sức khỏe con người.
Cây Dòi Tía – Vị Thuốc chống viêm, tiêu đờm và giảm ho

Cây Dòi Tía – Vị Thuốc chống viêm, tiêu đờm và giảm ho

Cây Dòi tía, một loại thảo dược, từ lâu đã trở thành thành phần quan trọng trong các bài thuốc nam. Theo y học cổ truyền, cây này có vị ngọt, tính mát và có tác dụng tiêu viêm, tiêu đờm, giảm ho với nhiều công dụng cây dòi tía trị bệnh khác nhau.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Diazoxide trong điều trị chứng hạ đường huyết

Lưu ý khi sử dụng thuốc Diazoxide trong điều trị chứng hạ đường huyết

Thuốc Diazoxide được chỉ định sử dụng trong điều trị chứng hạ đường huyết. Tuy nhiên, để đảm bảo sử dụng Diazoxide hiệu quả và an toàn, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và lưu ý cách dùng để tránh các tác dụng phụ xảy ra của thuốc này.
Đăng ký trực tuyến