Rối loạn lipid máu - Nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm

Thứ tư, 01/02/2023 | 10:29

Rối loạn lipid máu hay được biết đến là tình trạng mỡ máu cao, là tình trạng tăng bất thường các loại mỡ trong máu bao gồm cholesterol và/hoặc triglycerid trong máu và/hoặc sự giảm HDL-cholesterol.

Nếu rối loạn lipid máu kéo dài và ngày càng nặng hơn có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khác. Bài viết sau đây từ Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ cung cấp thêm cho bạn những thông tin cần thiết về tình trạng này.

01675222854.jpeg

Rối loạn lipid máu gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác

1. Nguyên nhân rối loạn lipid máu

Nguyên phát hoặc thứ phát (do hậu quả của những bệnh khác hoặc do thuốc)

1.1. Rối loạn lipid máu nguyên phát

  • Tăng cholesterol máu gia đình: Cholesterol cao và triglycerid bình thường.
  • Tăng triglycerid máu gia đình: Triglycerid cao và cholesterol bình thường.
  • Tăng lipid máu hỗn hợp gia đình: Tăng cholesterol và triglycerid  hỗn hợp.
  • Các nhóm rối loạn lipid máu khác hiếm gặp hơn.

1.2. Rối loạn lipid máu thứ phát

  • Do chế độ ăn: Ăn nhiều chất chứa carbohydrat tinh chế, mỡ bão hòa hay mỡ chuyển hóa, uống nhiều rượu bia,..
  • Do một số bệnh lý: Hội chứng thận hư, tắc mật, suy thận mạn, loạn dưỡng mỡ, suy giáp, đái tháo đường kiểm     soát kém,...
  • Thai kỳ, béo phì.
  • Một số thuốc: Glucocorticoid, lợi tiểu thiazid, ức chế bêta, estrogen tổng hợp,…

2. Triệu chứng lâm sàng

Thường không có triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể đặc hiệu.

Bệnh nhân bị rối loạn lipid máu gia đình có thể có biểu hiện của u vàng ở da và u vàng ở gân như gân bánh chè, gân duỗi bàn tay, gân gót,…

Rối loạn lipid máu thường được chẩn đoán bằng cách xét nghiệm thường quy ở bệnh nhân không có triệu chứng hay bệnh nhân có các bệnh lý liên quan đến rối loạn lipid máu.

3. Chẩn đoán

3.1. Tầm soát rối loạn lipid máu

Thực hiện bộ xét nghiệm lipid máu ở những đối tượng sau:

  • Đã có chẩn đoán xác định bệnh tim mạch.
  • Có hút thuốc lá.
  • Tăng huyết áp.
  • Đái tháo đường type 2.
  • Bệnh viêm hoặc bệnh thận mạn.
  • BMI ≥ 25 hoặc nam có vòng eo > 90 cm hay nữ > 80 cm.
  • Có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm.
  • Có tiền sử rối loạn lipid máu có tính gia đình.
  • Nam giới > 40 tuổi hoặc nữ > 50 tuổi.

3.2. Xét nghiệm bilan lipid máu

Phân tích lipoprotein máu nên được thực hiện sau 12 giờ nhịn đói bao gồm các chỉ số:

Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-cholesterol và LDL-cholesterol.

LDL–cholesterol (mg/dl)

< 100 tối ưu

100 – 129 gần tối ưu

130 – 159 giới hạn cao

160 – 189 cao

≥ 190 rất cao

HDL–cholesterol (mg/dl)

< 40 thấp

≥ 60 cao

Cholesterol toàn phần (mg/dl)

< 200 mong muốn

200 – 239 giới hạn cao

≥ 240 cao

Triglycerid (mg/dl)

< 150 bình thường

150 – 199 giới hạn cao

200 – 499 cao

≥ 500 rất cao

3.3. Xác định nguy cơ tim mạch

3.3.1. Dựa vào “Thang điểm SCORE”: Dự báo tỉ lệ mắc bệnh tim mạch gây tử vong trong 10 năm

3.3.2. Phân tầng nguy cơ tim mạch

a. Nguy cơ rất cao

Bao gồm các đối tượng có bất kì một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ sau:

  • Bệnh tim mạch đã được chẩn đoán xác định bằng các thủ thuật thăm dò xâm lấn hoặc không xâm lấn (như chụp mạch vành, siêu âm tim gắng sức, mảng xơ vữa động mạch cảnh trên siêu âm, xạ hình tưới máu cơ tim,...), có tiền sử nhồi máu cơ tim, hội chứng mạch vành cấp, can thiệp mạch vành qua da, phẫu thuật bắc cầu nối chủ-vành và các thủ thuật can thiệp động mạch khác, bệnh động mạch ngoại biên, đột quị do thiếu máu cục bộ,...
  • Bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích.
  • Bệnh nhân bệnh thận mạn mức độ trung bình, nặng (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2).
  • Điểm SCORE ≥ 10%.

b. Nguy cơ cao

Bao gồm các đối tượng có bất kì một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ sau:

  • Có yếu tố nguy cơ đơn độc cao, rỗ rệt như rối loạn lipid máu có tính gia đình, tăng huyết áp nặng,…
  • Mức điểm SCORE  ≥ 5% và < 10%.

c. Nguy cơ trung bình

Nhóm đối có điểm SCORE ≥ 1% và < 5%.

d. Nguy cơ thấp- Nhóm đối tượng có điểm SCORE < 1%.

11675222854.jpeg

Rối loạn lipid máu có thể dẫn đến các biến chứng tim mạch

4. Nguyên tắc điều trị

Phương pháp điều trị

a. Thay đổi lối sống sinh hoạt

  • Theo giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng cho biết: Không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia, đặc biệt ở bệnh nhân tăng tryglycerid máu.
  • Giảm ăn mặn, tăng cường ăn các loại rau quả, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, cá. Hạn chế dùng các loại thực phẩm và thức uống và thức uống có đường ở bệnh nhân tăng tryglycerid máu.
  • Thay chất béo bão hòa bằng nhóm chất béo không bão hòa nhằm giảm năng lượng chất béo < 35%, chất béo bão hòa < 7%, chất béo dạng trans < 1%, cholesterol < 300 mg/ ngày.
  • Điều chỉnh năng lượng tiêu thụ hằng ngày để phòng ngừa tình trạng thừa cân, béo phì.
  • Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao, ít nhất 30 phút/ ngày.

b. Sử dụng các loại thuốc:

  • Statin.
  • Fibrat.
  • Tách acid mật.
  • Acid nicotinic.
  • Thuốc ức chế hấp thu cholesterol.
  • Acid béo Omega – 3

Những lưu ý khi sử dụng kháng sinh Macrolid

Những lưu ý khi sử dụng kháng sinh Macrolid

Macrolid là nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trên lâm sàng hiện nay tại Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu và trang bị cho mình kiến thức sử dụng thuốc kháng sinh nhóm Macrolid một cách hợp lý, an toàn và tránh được sự kháng thuốc, gây nguy hiểm cho cộng đồng.
Thức khuya và những nguy cơ cho sức khỏe

Thức khuya và những nguy cơ cho sức khỏe

Sau một ngày làm việc hay học tập căng thẳng, giấc ngủ đêm là thời gian quan trọng để cơ thể phục hồi. Thức khuya thường xuyên có thể gây hại cho sức khỏe, dưới đây là một số ảnh hưởng tiêu biểu.
 Lưu ý khi sử dụng Serratiopeptidase trong điều trị viêm

 Lưu ý khi sử dụng Serratiopeptidase trong điều trị viêm

Thuốc Serratiopeptidase được các chuyên gia y tế sử dụng cho người bệnh để giảm viêm trong các bệnh lý viêm như viêm phế quản, viêm phổi, viêm bàng quang, viêm xoang, viêm răng lợi,…Bên cạnh đó, cần lưu ý cách sử dụng và các tác dụng không mong muốn của thuốc này.
Hiểu rõ hơn về bệnh viêm da cơ địa

Hiểu rõ hơn về bệnh viêm da cơ địa

Viêm da cơ địa là bệnh da viêm gây ngứa kéo dài, thường đi kèm với các vấn đề sức khỏe như hen suyễn, dị ứng phổi, hoặc viêm mũi dị ứng. Triệu chứng thường từ khi còn nhỏ, có thể kéo dài suốt cuộc đời hoặc phát triển vào bất kỳ thời điểm nào.
Đăng ký trực tuyến