Bí mật về Liên kiều - Những điều bạn chưa biết về dược liệu này

Thứ sáu, 14/04/2023 | 15:14

Trong Đông y, liên kiều là loại dược liệu có công dụng giải độc, giúp tiêu viêm, làm tan mủ... Mặc dù liên kiều có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe nhưng nếu không sử dụng đúng cách có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn.

01681460582.jpeg

Lá liên kiều có hình trứng, mép lá có hình răng cưa

1. Thông tin đặc điểm thực vật cây liên kiều

Cây hạn liên tử, cây thanh kiều, cây trúc căn… là các tên gọi khác của cây liên kiều. Cây liên kiều mang tên khoa học Forsythia Suspensa Vahl. 

Liên kiều là cây bụi, chiều cao cây trung bình từ 2 – 4m. Thân cây phân thành nhiều cành non, cành có 4 cạnh với nhiều đốt. Lá liên kiều có hình trứng, mép có hình răng cưa không đều, các lá mọc đối nhau hoặc mọc thành vòng.

Quả liên kiều có hình trứng dẹt, cạnh trên của quả lồi và đầu quả nhọn. Khi quả chín, phần đầu nhọn sẽ nứt ra. Vỏ quả mang màu nâu nhạt, bên trong có nhiều hạt. Tháng 8 -9 là thời gian cây cho quả, đến tháng 10 quả sẽ bắt đầu chín.

2. Công dụng dược lý của dược liệu liên kiều

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Liên kiều có chứa các hoạt chất như: forsythia, phillyrin, oleanolic, phenol, matiresinoside, saponin,rutin, alcaloid,...

Dược liệu liên kiều có vị đắng, mang tính hàn, hơi chua, quy kinh vào thận, vị, phế, thận, tâm, can bàng quang, phế, đờm, đại trường, tam tiêu. Liên kiều có công dụng thanh nhiệt cơ thể, giúp giải độc, làm tiêu sưng viêm, đinh nhọt, giảm đờm hạch, trị cảm mạo phong nhiệt, mê sảng và giúp trừ nhiệt ở tâm.

Trong Tây y, Liên kiều có thành phần hóa học đa dạng mang lại những công dụng dược lý có ích như:

  • Kháng khuẩn: hợp chất phenol trong cây liên kiều giúp ức chế nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu, thương hàn, lao, phế cầu, trực khuẩn lỵ, bạch hầu, ho gà, virus, nấm...
  • Kháng ký sinh trùng: thử nghiệm invitro cho thấy liên kiều có tác dụng với Leptospirosis.
  • Kháng emetin: Các hợp chất trong dược liệu liên kiều có công dụng chống hoặc làm giảm nôn mửa.
  • Kháng viêm: Liên kiều được biết đến như một loại thần dược điều trị mụn nhọt, hỗ trợ làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.

Ngoài ra, một số tác dụng dược lý khác có thể kể đến của liên kiều như làm hạ huyết áp, giúp tăng lưu lượng máu tuần hoàn của cơ thể, giúp bảo vệ gan, giải nhiệt cơ thể, cầm nôn, giúp lợi tiểu và cường tim... Bên cạnh đó, liên kiều còn thường được sử dụng để chữa tiêu phù, làm giảm protein trong nước, điều trị các triệu chứng liên quan đến mắt và thị lực, chữa xuất huyết võng mạc.

3. Những bài thuốc chữa bệnh có thành phần dược liệu liên kiều

Theo tin tức y dược dược liệu liên kiều có thể dược sử dụng ở nhiều dạng khác nhau như: sắc thuốc lấy nước uống hay điều chế dạng hoàn tán phối hợp cùng các vị thuốc khác để nâng cao hiệu quả điều trị. Tùy thuộc vào từng bài thuốc khác nhau mà sử dụng liên kiều với hàm lượng khác nhau. Tuy nhiên hàm lượng chỉ nên giới hạn trong khoảng từ 6 - 12 gam/ngày.

11681460582.jpeg

Liên kiều giúp thanh nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt

  • Bài thuốc chữa lao hạch và lao dịch không tiêu:

Cách 1: chuẩn bị 20 gam mẫu lệ, 12 gam liên kiều, 12 gam hạ khô thảo, 12 gam huyền sâm. Dùng hỗn hợp dược liệu kể trên sắc cùng 500 ml nước, sắc với lửa nhỏ cho đến khi nước còn khoảng 150 ml.

Cách 2: chuẩn bị 250 gam liên kiều và 250 gam vừng đen, đem cả 2 tán nhỏ thành hỗn hợp bột mịn. Uống hỗn hợp này cùng với 8g nước sôi ấm, uống 2 lần/ngày.

  • Bài thuốc chữa viêm họng và viêm amidan: Dùng 12 gam mỗi loại: liên kiều, ngưu bàng tử, kinh giới, thạch hộc, huyền sâm, hạ khô thảo, 8 gam mỗi loại: bạc hà, chi tử và đơn bì. Đem tất cả các dược liệu trên nấu cùng nước và sắc lấy nước uống. Uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc chữa mụn nhọt: sử dụng lượng đồng đều nhau mỗi loại dược liệu liên kiều, bồ công anh, cúc hoa, kim ngân hoa. Cho tất cả dược liệu sắc cùng với nước để uống. Nếu bị nhọt sưng to thì giã các dược liệu kể trên sau đó đắp trực tiếp bên ngoài da đang bị nhọt.
  • Bài thuốc chữa nóng nhiệt ở trẻ em: Cho 12 gam mỗi loại dược liệu liên kiều, phòng phong, sơn chi tử. Đem tất cả tán nhỏ thành bột mịn. Mỗi lần dùng chỉ sử dụng đúng 8 gam bột dược liệu, cho vào nước sôi, khuấy đều rồi uống trực tiếp khi thuốc đang còn ấm.
  • Bài thuốc chữa viêm sưng vú và nổi hạch: chuẩn bị 16 gam dược liệu liên kiều, 12 gam dược liệu bồ công anh cho vào ấm sắc cùng 500 ml nước, sắc với lửa nhỏ. Sắc cho đến khi nước cạn còn khoảng 20 ml thì ngừng. Uống 3 lần/ngày, uống khi thuốc còn nóng.
  • Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Bài thuốc chữa cảm sốt: chuẩn bị 40 gam dược liệu liên kiều, 30 gam dược liệu kim ngân hoa, 24 gam mỗi loại bạc hà, cát cánh, ngưu bàng tử, 20 gam đạm đậu xị, 16 gam kinh giới tuệ và trúc diệp. Đem tất cả dược liệu trộn đều, tán thành bột mịn. Ngoài ra có thể luyện thành viên và mỗi lần sử dụng từ 12 – 24 gam, ngày dùng 1 - 2 lần.

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây nhé.!
Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Đau bụng kinh là triệu chứng thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Mức độ đau có thể khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người; có người chỉ bị đau nhẹ, trong khi người khác có thể chịu đựng cơn đau dữ dội đến mức ngất xỉu.
 Sâm Ô Linh:  Ví như “Vàng Đen” của sức khỏe

 Sâm Ô Linh:  Ví như “Vàng Đen” của sức khỏe

Sâm Ô Linh, mặc dù được gọi là sâm, không thuộc cùng họ với các loại sâm khác. Đây là một loại thảo dược đặc trưng, hình dáng như hạch nấm đặc biệt được hình thành từ các sợi nấm dưới lòng đất. Nhiều lợi ích dinh dưỡng quý giá cho sức khỏe con người.
Rối loạn tiền đình : Tìm hiểu về nguyên nhân và cách điều trị

Rối loạn tiền đình : Tìm hiểu về nguyên nhân và cách điều trị

Rối loạn tiền đình có thể liên quan đến các bệnh lý như thiếu máu não, tiểu đường, huyết áp cao,... và có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, đe dọa tính mạng của người bệnh. Vậy nguyên nhân nào gây ra rối loạn tiền đình và nó được phân loại như thế nào?
Đăng ký trực tuyến