Xin hãy đừng chủ quan với bệnh Đột quỵ!

Thứ ba, 07/02/2023 | 15:03

Hiện nay đột quỵ đang là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu trên thế giới và đang có xu hướng trẻ hóa về độ tuổi. Vậy đột quỵ là căn bệnh như nào? Mức độ nguy hiểm của nó ra sao?

01675757572.jpeg

Xin hãy đừng chủ quan với bệnh Đột quỵ!

1. Bệnh đột quỵ là gì?

  • Đột quỵ (stroke) hay còn được gọi là tai biến mạch máu não. Đây là tình trạng não bộ bị tổn thương nghiêm trọng do quá trình cấp máu não bị tắc nghẽn, gián đoạn hoặc suy giảm đáng kể khiến não bộ bị thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi các tế bào. Trong vòng vài phút nếu không được cung cấp đủ máu các tế bào não sẽ bắt đầu chết.
  • Vì vậy, người bị đột quỵ cần được phát hiện và cấp cứu kịp thời, thời gian kéo dài càng lâu, số lượng tế bào não chết càng nhiều sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng vận động và tư duy của cơ thể, thậm chí là tử vong. Hầu hết những người sống sót sau cơn đột quỵ đều có sức khỏe suy yếu hoặc gặp phải các di chứng điển hình như: tê liệt hoặc một phần cơ thể cử động yếu, mất ngôn ngữ, rối loạn cảm xúc, suy giảm thị giác...

2. Phân loại bệnh đột quỵ.

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Có 2 loại đột quỵ: Đột quỵ do thiếu máu cục bộ và đột quỵ do xuất huyết

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ:

  • Là tình trạng đột quỵ do các cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch, cản trở quá trình máu lưu thông lên não. Theo số liệu thống kê, hiện nay có đến khoảng 85% các ca bệnh đột quỵ thuộc nhóm này.
  • Đột quỵ do huyết khối: là do các mảng xơ vữa bên trong thành mạch có thể tiến triển gây hẹp dần lòng mạch. Các tổn thương này có thể dẫn đến sự kết tập bất thường của tiểu cầu tại vị trí hẹp, làm lòng mạch bị tắc nghẽn hoàn toàn. Hậu quả là một phần não bị thiếu máu nuôi, dẫn đến đột quỵ do thiếu máu tại chỗ.
  • Đột quỵ do thuyên tắc: Động mạch bị tắc nghẽn do huyết khối từ vị trí  khác di chuyển đến gây lấp mạch. Huyết khối này có thể được hình thành từ tim hoặc do mảng xơ vữa động mạch bong tróc ra.

Đột quỵ do xuất huyết não (Chảy máu não):

Tình trạng mạch máu đến não bị vỡ khiến máu chảy ồ ạt vào nhu mô não, khoang dưới nhện hay não thất. Nguyên nhân khiến mạch máu vỡ là do thành động mạch mỏng yếu hoặc xuất hiện các vết nứt, rò rỉ. Hiện nay có khoảng 15% các trường hợp bệnh đột quỵ là do xuất huyết não.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải cơn thiếu máu não thoáng qua. Đây là tình trạng đột quỵ nhỏ, dòng máu cung cấp cho não bộ bị giảm tạm thời. Người bệnh có những triệu chứng của đột quỵ nhưng chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, thường kéo dài khoảng vài phút. Đây là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra bất cứ lúc nào mà người bệnh cần lưu ý.

3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh đột quỵ.

Các yếu tố không thể thay đổi.

  • Tuổi tác: Mọi độ tuổi đều có nguy cơ dẫn đến đột quỵ, tuy nhiên người già có nguy cơ đột quỵ cao hơn người trẻ. Sau tuổi 55, cứ mỗi 10 năm, nguy cơ bị đột quỵ lại tăng lên gấp đôi.
  • Giới tính: Nam giới có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nữ giới.
  • Tiền sử gia đình: Người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường.
  • Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc đột quỵ cao gần gấp đôi so với người da trắng.

Các yếu tố bệnh lý.

  • Tiền sử đột quỵ: Người có tiền sử bị đột quỵ sẽ có nguy cơ cao bị đột quỵ lần tiếp theo, đặc biệt là trong vòng vài tháng đầu. Nguy cơ này có thể kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian.
  • Đái tháo đường: Người bệnh mắc bệnh đái tháo đường hoặc các vấn đề liên quan đến đái tháo đường có nguy cơ đột quỵ tăng cao.
  • Bệnh tim mạch: Người mắc các bệnh lý tim mạch có khả năng bị đột quỵ cao hơn người bình thường.
  • Cao huyết áp: Cao huyết áp gây gia tăng sức ép lên thành động mạch, tình trạng này kéo dài khiến thành động mạch bị tổn thương dẫn đến xuất huyết não. Ngoài ra, cao huyết áp còn tạo điều kiện cho các cục máu đông hình thành, cản trở quá trình lưu thông máu lên não. Khám huyết áp định kì là biện pháp tốt để tìm ra nguyên nhân đột quỵ.
  • Mỡ máu: Cholesterol cao có thể tích tụ và tạo thành mảng bám trên thành động mạch gây tắc nghẽn mạch máu não.
  • Thừa cân, béo phì: Người bị thừa cân béo phì dễ mắc các bệnh như cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch làm tăng nguy cơ bị đột quỵ.
  • Hút thuốc: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người hút thuốc có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 2 lần. Khói thuốc làm tổn thương thành mạch máu, gia tăng quá trình xơ cứng động mạch. Thuốc lá cũng gây hại cho phổi, khiến tim làm việc nhiều hơn, gây tăng huyết áp.
  • Lối sống không lành mạnh: ăn uống không điều độ, không cần bằng đầy đủ các loại dưỡng chất; lười vận động là một trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ.
11675757572.jpeg

Các yếu tố bệnh lý

4. Dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ.

  • Cơ thể mệt mỏi, mặt có biểu hiện không cân xứng, miệng méo, nhân trung lệch.
  • Thị lực giảm, mắt mờ, không nhìn rõ. Biểu hiện này thường biểu hiện không rõ rệt nên rất khó nhận biết.
  • Cử động khó hoặc không thể cử động chân tay, tê liệt một bên cơ thể. Dấu hiệu đột quỵ chính xác nhất là không thể nâng hai cánh tay qua đầu cùng một lúc.
  • Rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, gặp khó khăn trong việc suy nghĩ từ để nói, không diễn đạt được, có cảm giác mơ hồ.
  • Khó phát âm, nói ngọng bất thường, môi lưỡi tê cứng. Có thể thực hiện phép thử bằng cách nói những câu đơn giản và yêu cầu người bệnh nhắc lại, nếu không thể nhắc lại được thì người bệnh đó đang có những dấu hiệu đột quỵ.
  • Đau đầu dữ dội, cơn đau đến nhanh, có thể gây buồn nôn hoặc nôn.
  • Nhận biết nguy cơ đột quỵ bằng quy tắc “FAST”

5. Cấp cứu cho người đột quỵ.

Đối với bệnh nhân bị đột quỵ thời gian vàng cho cấp cứu là từ 3 – 6 tiếng (tốt nhất là trong vòng 3 tiếng). Vì vậy cần xử trí đúng cách khi gặp người bị đột quỵ:

  • Đỡ hoặc dìu người đột quỵ, tránh té ngã gây tổn thương.
  • Để người bệnh ở nơi thoáng mát, nằm nghiêng một bên nếu người bệnh nôn. Móc hết đàm, nhớt để tránh gây ngạt cho bệnh nhân.
  • Gọi xe đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất.
  • Không tự ý xoa dầu nóng, cạo gió, dùng kim đâm đầu ngón tay hoặc cho uống bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Vận chuyển người bệnh vào bệnh viện càng nhanh càng tốt, để có thể cứu sống kịp thời và làm giảm nhẹ các di chứng do đột quỵ gây ra.

6. Các phòng tránh đột quỵ hiệu quả.

Chế độ dinh dưỡng hợp lý

Nguyên nhân gây bệnh đột quỵ đến từ các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, mỡ máu... Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng quyết định hình thành các bệnh lý này. Ăn uống với chế độ dinh dưỡng hợp lý là cách phòng tránh đột quỵ hiệu quả.

  • Ăn nhiều các loại rau củ quả, các loại đậu, ngũ cốc
  • Ăn nhiều thịt trắng, hải sản, trứng để bổ sung protein cho cơ thể, hạn chế ăn các loại thịt đỏ
  • Hạn chế các loại thực phẩm giàu chất béo, đồ chiên xào, thức ăn nhanh
  • Hạn chế các loại đồ ngọt, thực phẩm chứa nhiều đường
  • Uống nhiều nước lọc, nước trái cây, sữa đậu nành...

Tập thể dục hàng ngày:

Tập thể dục giúp tăng cường lưu thông tuần hoàn máu trong cơ thể, nâng cao sức khỏe, giúp tim khỏe mạnh. Tập thể dục 30 phút mỗi ngày, ít nhất 4 lần mỗi tuần sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, dẫn đến đột quỵ.

Giữ ấm cơ thể:

Nhiễm lạnh có thể gây tăng huyết áp, tăng áp lực khiến mạch máu bị vỡ. Cần giữ ấm cơ thể, giữ gìn sức khỏe, đặc biệt là với người lớn tuổi trong thời điểm giao mùa.

Không hút thuốc lá:

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Hút thuốc là là một trong những nguy cơ làm tăng khả năng bị đột quỵ. Thuốc lá còn gây hại cho sức khỏe của bản thân và những người xung quanh. Nếu bỏ thuốc lá trong vòng từ 2 - 5 năm, nguy cơ bị đột quỵ sẽ ngang bằng với người chưa bao giờ hút thuốc.

Kiểm tra sức khỏe định kỳ:

Kiểm tra sức khỏe định kỳ sớm phát hiện các yếu tố gây đột quỵ và chủ động can thiệp sẽ giúp phòng tránh đột quỵ hiệu quả. Những người mắc các bệnh lý đái tháo đường, tim mạch, mỡ máu càng cần đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng bệnh, không để các chỉ số vượt quá mức nguy hiểm gây ra đột quỵ.

Vàng da ở người lớn : Nguyên nhân và cách xử lý

Vàng da ở người lớn : Nguyên nhân và cách xử lý

Vàng da ở người lớn không chỉ là biểu hiện ngoại da mà còn ảnh hưởng đến niêm mạc và kết mạc mắt. Mặc dù không phải là bệnh riêng, nhưng đây là một dấu hiệu cảnh báo cho các vấn đề về gan mật hoặc các bệnh lý khác, cần được theo dõi.
Hướng dẫn cách xử trí sau khi bị ong đốt

Hướng dẫn cách xử trí sau khi bị ong đốt

Bị ong đốt là tình huống thường gặp. Tuy nhiên, cách xử lý không đơn giản như vậy. Người bị ong đốt cần được theo dõi và phát hiện các biến chứng cấp tính có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Fexofenadine( Telfast) - Công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc

Fexofenadine( Telfast) - Công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc

Fexofenadine (Telfast), là một loại kháng histamine được sử dụng để điều trị các triệu chứng liên quan đến dị ứng như viêm mũi dị ứng, sốt hạch, ngứa và chảy nước mắt.
Bí quyết sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày đúng cách

Bí quyết sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày đúng cách

Thuốc tránh thai hàng ngày là cách hiệu quả và đơn giản để ngăn chặn thai kỳ. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ vẫn chưa hiểu rõ cách sử dụng đúng cách, dẫn đến tình trạng "vỡ kế hoạch" dù đã tuân thủ đều đặn.
Đăng ký trực tuyến