Thuốc Acid Salicylic có tác dụng, chỉ định sử dụng ra sao

Thứ hai, 09/01/2023 | 15:22

Thuốc Acid Salicylic có tác dụng, thành phần, liều lượng và cách bảo quản như thế nào, các bạn hãy tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về thuốc Acid Salicylic

01673253557.jpeg

Thuốc Acid Salicylic

Thuốc biệt dược mới: Diprosalic Oiment, Hoebeprosalic Ointment, Sastid bar, Sunmesacol…

Dạng thuốc: Dạng thuốc mỡ có hàm lượng : 1%, 2%, 5%, 25%, 40%, 60%.

  • Dạng Cream :2%, 3%, 10%, 25%, 60%.
  • Dạng Gel: 0,5%, 5%, 6%, 12%, 17%, 26%.
  • Dạng thuốc dán: 15%, 21%, 40%, 50%.
  • Dầu gội đầu,xà phòng: 2%, 4%.

Thành phần :

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Có chứa hoạt chất Acid Salicylic

Tác dụng:

  • Acid Salicylic có tác dụng làm bào mòn da, làm tróc những mảng sừng niêm mạc da còn có tác dụng sát khuẩn nhẹ.
  • Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng.Nếu sử dụng ở nồng độ cao sẽ bị ăn mòn da.

Chỉ định :

Điều trị các triệu chứng trong các trường hợp sau:

  • Viêm da tiết bả nhờn.
  • Vẩy nến ở niêm mạc da mô mềm  ở mình hoặc da đầu :vảy da đầu và các trường hợp bệnh da tróc vảy khác.
  • Loại bỏ những mụn cơm trên da .mô mềm.
  • Mụn trứng cá thường.

Liều lượng - cách dùng:

Bôi tại chỗ ở niêm mạc da,mô mềm

  • Dạng thuốc mỡ, thuốc nước hoặc kem bôi: xoa nhẹ lên vùng da cần bôi.
  • Dạng thuốc gel: Làm ẩm vùng da trước khi bôi thuốc 5 phút để tăng tác dụng của thuốc.
  • Dạng thuốc dán: Rửa sạch và lau khô vùng da.Cắt miếng thuốc dán vừa với mụn cơm, vết chai hoặc sẹo.
  • Các vết chai hoặc sẹo: Cần thay miếng thuốc dán cách 48 giờ một lần, và điều trị trong 10 – 14  ngày cho đến khi hết các vết chai hoặc sẹo.
  • Các hạt mụn cơm: Tùy thuộc vào chế phẩm, dán thuốc 2 ngày một lần hoặc dán khi đi ngủ, để ít nhất 8 giờ, bỏ thuốc dán ra 

Trong  trường hợp, cần tiếp tục dùng thuốc có thể tới 12 tuần, cho đến khi tẩy được hạt cơm.

  • Dạng nước gội hoặc xà phòng tắm: Làm ướt tóc và da đầu bằng nước ấm, xoa đủ lượng nước gội hoặc xà phòng tắm để làm sủi bọt.
  • Không dùng các chế phẩm có nồng độ acid salicylic cao trên 10% cho các mụn cơm vùng da bị nhiễm khuẩn, viêm, kích ứng, ở mặt, mũi, miệng.
  • Cũng không dùng các chế phẩm này cho những người bệnh bị đái tháo đường hoặc suy tuần hoàn.
11673253557.jpeg

Liều lượng và cách dùng thuốc Acid Salicylic

Qúa liều :

Có những triệu chứng biểu hiện ngộ độc thường  khác nhau tùy từng người như :

Thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.

Chống chỉ định :

Dị ứng  với các thành phần của thuốc trong chế phẩm..

Dược Động Học

Hấp thu

Acid salicylic dễ dàng qua da.

Phân bố

Acid salicylic liên kết với protein huyết tương

Thể tích phân bố khoảng 170 ml/kg.

Chuyển hoá

Tạo ra chất chuyển hóa chính là acid salicyluric và chất liên hợp glucuronid..

Thải trừ

Acid salicylic bài tiết chậm qua nước tiểu , do vậy đã có trường hợp bị ngộ độc cấp salicylate sau khi dùng quá nhiều acid salicylic trên diện rộng của cơ thể.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Tránh bôi với các thuốc như:

  • Adapalene

  • Alitretinoin

  • Isotretinoin

  • Tretinoin

  • Bexarotene

  • Tazarotene

  • Trifarotene

  • Và acid salicylic ở cùng 1 vị trí vì tăng khả năng bị kích ứng hoặc khô da quá mức.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. 

Tác dụng phụ

Nếu sử dụng lâu ngày trên da với diện rộng với salicylic dễ sinh ra các triệu chứng: lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc có tiếng vo vo trong tai liên tục. Điều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng. Thường gặp: kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt. Ít gặp: kích ứng da, trung bình đến nặng. Loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có acid salicylic nồng độ cao.

Thận trọng lúc dùng:

  • Tránh bôi vào miệng, mắt, niêm mạc. Bảo vệ vùng da xung quanh, tránh vùng da nứt nẻ,

  • Không nên bôi thuốc lên mặt, vùng hậu môn, hoặc trên niêm mạc diện rộng. Để hạn chế sự hấp thu acid salicylic, không nên dùng thời gan dài, nồng độ cao, bôi trên diện rộng hay bôi trên vùng da bị viêm hoặc nứt nẻ.

  • Nên cần thận trọng khi bôi trên các đầu chi người bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và người đái tháo đường.

Dược lực:

Salicylic acid là thuốc làm tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến, là chất ăn da.

Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng; ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng.

Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. ở nồng độ cao : acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì. Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp, acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.

Bảo quản:

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Bảo quản nơi thoáng mát. Nhiệt độ dưới 25 độ C.

Bài viết và sưu tầm : DS CKI Lý Thanh Long

Nguồn sưu tầm và viết:

- https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/salicylic-acid-la-gi-va-cach-su-dung/.

- https://hellobacsi.com/thuoc/axit-salicylic/      

- https://ykhoaphuocan.vn/thuvien/duoc-thu/Acid-salicylic

Cách xử lý khi gặp khó thở và những lưu ý quan trọng

Cách xử lý khi gặp khó thở và những lưu ý quan trọng

Mọi người đều có thể trải qua khó thở ở mức độ khác nhau. Tuy nhiên, cách xử lý khi bị khó thở để ngăn ngừa các biến chứng và bảo vệ sức khỏe thường không phải ai cũng biết.
Corticoid : Lợi ích điều trị và các tác dụng cần lưu ý

Corticoid : Lợi ích điều trị và các tác dụng cần lưu ý

Corticoid là thuốc chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch, được dùng cho nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, do hiệu quả giảm triệu chứng nhanh, corticoid thường bị lạm dụng, dẫn đến nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng không đúng cách.
Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây nhé.!
Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Đau bụng kinh là triệu chứng thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Mức độ đau có thể khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người; có người chỉ bị đau nhẹ, trong khi người khác có thể chịu đựng cơn đau dữ dội đến mức ngất xỉu.
Đăng ký trực tuyến