Tìm hiểu về cây nhãn và công dụng dược liệu

Thứ sáu, 17/05/2024 | 15:08

Long nhãn là một loại dược liệu phổ biến trong Đông y, đa dạng về thành phần và tác dụng dược lý, long nhãn dùng điều trị bệnh nhiều loại. Với khả năng an thần, có thể tăng cường sức khỏe, long nhãn đã được chứng minh là mang lại hiệu quả đáng kinh ngạc.

Dưới đây bài viết được cô Tôn Thảo Vy - Giảng viên Cao đẳng dược tphcm - Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ về đặc tính và ứng dụng của loài cây này:

1. Đặc điểm thực vật cây Nhãn

Long nhãn, còn được biết đến với các tên gọi như Á lệ chi, Quế viên nhục, Nguyên nhục, Bảo viên, là một loại vị thuốc được chiết xuất từ hạt của cây Nhãn (Euphoria longan (Lour.) Steud.), thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae). Long nhãn được sử dụng trong Đông y như một loại dược liệu, được lấy từ phần Áo hạt (cùi) đã phơi hoặc sấy khô của cây Nhãn.

01715934946.jpeg

Cây nhãn được trồng phổ biến ở nước ta

Cây Nhãn là loài cây ăn quả phổ biến ở nhiều quốc gia như Thái Lan, Trung Quốc, và Việt Nam, có hơn 10 giống nhãn khác nhau được trồng rải rác khắp mọi miền đất nước. Cây Nhãn thích hợp với vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và có thể sống trên nhiều loại đất, đặc biệt là đất mùn phong hóa từ đá vôi. Thời vụ trồng thường là khoảng tháng 2-3 ở miền Bắc và tháng 4-5 ở miền Nam.

Đặc điểm sinh trưởng của cây Nhãn bao gồm việc ra hoa nhiều hằng năm và thụ phấn chéo nhờ vào côn trùng. Sâu bệnh chủ yếu gặp là bọ xít, nhện và rầy. Quả Nhãn có thời vụ thu hoạch vào khoảng tháng 7 đến tháng 9 hàng năm khi chúng chín. Mô tả toàn cây Nhãn bao gồm cây có thân cao khoảng 8m, lá kép mọc xen kẽ, hoa màu vàng nhạt mọc thành cụm và quả dạng hình cầu với lớp thịt màu trắng mọng nước bao quanh hạt đen tròn bên trong.

2. Chế biến Long nhãn

Sau khi quả Nhãn đã chín (với vỏ màu vàng nâu) được thu hoạch, quá trình chế biến tiếp theo như sau:

Rửa sạch và loại bỏ tạp chất. Có thể trần qua nước sôi khoảng 1 phút để làm sạch.

Sau đó, quả có thể được phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ khoảng 40 độ C. Quả sẽ được sấy cho đến khi khi lắc nghe âm thanh lóc cóc, sau đó bóc vỏ và lấy phần cùi nhẵn bên trong. Phần cùi này có thể dày mỏng không đều và rách theo thớ dọc.

Hoặc có thể lấy phần thịt ra trước, nhưng cần cẩn thận và không được làm rách chúng bằng những dụng cụ chuyên nghiệp có đầu nhọn.

Phần thịt này sau đó được tiếp tục sấy ở nhiệt độ 50-60 độ C cho đến khi sờ vào không dính tay (độ ẩm dưới < 15%). Thành phẩm sẽ có màu vàng, mềm dai dẻo, vị ngọt và mang hương thơm đặc trưng của Nhãn.

Để bảo quản, dược liệu nếu đã trải qua sơ chế cần được đặt ở nơi khô ráo, thông thoáng và tránh ánh sáng mặt trời. Nên chứa Long nhãn trong lọ hoặc túi kín để tránh mốc và mối mọt.

11715934946.png

Long nhãn là phần thịt nhãn

3. Thành phần hóa học

Theo nhiều nghiên cứu, thành phần hóa học của Long nhãn là một kho tàng đa dạng và phong phú:

Thịt Nhãn:

Thịt Nhãn còn tươi: Chứa nước khoảng 77,15%, protid khoảng 1,47%, tro (chất khoáng) khoảng 0,01%, chất béo khoảng 0,13%, cùng với sự có mặt của sắt, vitamin A, B, C, hợp chất Nito khoảng 20,55%, và đường Sacarose khoảng 12,25%...

Thịt Nhãn khi đã khô: Chứa nước khoảng 0,85%, tro (chất khoáng) khoảng 3,36%, đường sacarose, glucose, sắt, vitamin C... Ngoài ra, dược liệu còn chứa Adenine, Choline...

Hạt: Chứa các thành phần như Tanin, tinh bột, chất béo (bao gồm acid xyclopropanoid, acid dihydrosterculic) và saponin.

Lá: Có chứa các hợp chất như b-sitosterol, quexitin, 16-hentriacontanol, tanin và quexitrin.

cây nhãn 2

Long nhãn chế biến được nhiều món ngon

4. Công dụng

Tác dụng của Long nhãn trong Y học hiện đại:

  • Chống oxy hóa và ngăn ngừa lão hóa: Long nhãn giàu vitamin và khoáng chất, giúp cơ thể chống lại quá trình oxy hóa và giảm tác động của lão hóa.
  • Tốt cho mắt và thị lực: Sự hiện diện của Riboflavin trong Long nhãn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể và cải thiện sức khỏe của mắt.
  • Hỗ trợ tuần hoàn: Long nhãn chứa vitamin PP, giúp cải thiện tuần hoàn máu, tăng độ co dãn của các mạch máu, giúp ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến huyết áp và tim mạch.
  • Kháng nấm: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh khả năng của Long nhãn trong việc ức chế sự phát triển của nấm, giúp ngăn chặn các vấn đề liên quan đến nấm.
  • An thần và giảm lo lắng: Long nhãn có tác dụng làm dịu và giảm căng thẳng hiệu quả.

Tác dụng theo Y học cổ truyền:

  • Tính vị: Long nhãn có vị ngọt, tính ấm/bình, không độc. Hoa có vị chát và tính bình, lá có vị nhạt và tính bình, rễ có vị đắng chát.
  • Quy kinh: Long nhãn ảnh hưởng đến kinh Tâm, Tỳ, Thận.

Công dụng:

  • Long nhãn: An thần, dưỡng huyết, bổ Tâm Tỳ, tăng cường trí nhớ, giảm lo âu, hỗ trợ tiêu hóa...
  • Hoa: Hỗ trợ rối loạn tiểu tiện, lợi tiểu.
  • Lá: Giúp thanh nhiệt cơ thể, chữa cảm mạo, …
  • Rễ: Hỗ trợ điều trị các vấn đề về giun như giun chỉ.

Chủ trị:

Chữa mất ngủ, suy giảm trí nhớ, hay quên, lo lắng nhiều, người suy nhược cơ thể, ăn uống không ngon miệng.

5. Cách dùng

Tùy vào mục đích sử dụng, Long nhãn có thể được áp dụng bằng nhiều cách và liều lượng khác nhau. Dược liệu này có thể được sử dụng dưới dạng thuốc sắc, dùng ngoài, hoặc thậm chí phần quả của nó có thể được ăn sống trực tiếp hoặc sử dụng trong các món ăn.

Liều lượng:

  • Dạng thuốc sắc: Đối với việc sử dụng dưới dạng thuốc sắc, liều lượng thường dao động từ 12 đến 20g mỗi ngày.
  • Dùng ngoài: Không có liều lượng cố định cho việc sử dụng Long nhãn bên ngoài, thích nghi với mục đích cụ thể của việc sử dụng.

Nguồn: Tin tức Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây nhé.!
 Sâm Ô Linh:  Ví như “Vàng Đen” của sức khỏe

 Sâm Ô Linh:  Ví như “Vàng Đen” của sức khỏe

Sâm Ô Linh, mặc dù được gọi là sâm, không thuộc cùng họ với các loại sâm khác. Đây là một loại thảo dược đặc trưng, hình dáng như hạch nấm đặc biệt được hình thành từ các sợi nấm dưới lòng đất. Nhiều lợi ích dinh dưỡng quý giá cho sức khỏe con người.
Cây Dòi Tía – Vị Thuốc chống viêm, tiêu đờm và giảm ho

Cây Dòi Tía – Vị Thuốc chống viêm, tiêu đờm và giảm ho

Cây Dòi tía, một loại thảo dược, từ lâu đã trở thành thành phần quan trọng trong các bài thuốc nam. Theo y học cổ truyền, cây này có vị ngọt, tính mát và có tác dụng tiêu viêm, tiêu đờm, giảm ho với nhiều công dụng cây dòi tía trị bệnh khác nhau.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Diazoxide trong điều trị chứng hạ đường huyết

Lưu ý khi sử dụng thuốc Diazoxide trong điều trị chứng hạ đường huyết

Thuốc Diazoxide được chỉ định sử dụng trong điều trị chứng hạ đường huyết. Tuy nhiên, để đảm bảo sử dụng Diazoxide hiệu quả và an toàn, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và lưu ý cách dùng để tránh các tác dụng phụ xảy ra của thuốc này.
Đăng ký trực tuyến