Các kháng sinh dùng trong nhiễm trùng đường tiểu

Thứ tư, 08/02/2023 | 11:03

Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) là một số bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất dẫn đến hơn 8 triệu lượt khám bác sĩ mỗi năm. Bài viết từ Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ mô tả một số loại kháng sinh được kê đơn để chữa nhiễm trùng đường tiết niệu

01675829423.jpeg

Các kháng sinh dùng trong nhiễm trùng đường tiểu

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Hiện nay, khoảng 60% phụ nữ và 12% nam giới sẽ phát triển ít nhất một UTI trong đời. Vi khuẩn và nấm có thể gây nhiễm trùng tiểu, trong đó vi khuẩn là thủ phạm phổ biến nhất; tuy nhiên, virus có thể gây nhiễm trùng tiểu trong một số trường hợp hiếm hoi. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng tiểu không nghiêm trọng và có thể điều trị dễ dàng, nhưng một số có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như viêm thận hoặc nhiễm khuẩn huyết (khi vi khuẩn xâm nhập vào máu).

Theo Viện Quốc gia về Bệnh tiểu đường và Tiêu hóa và Bệnh thận (NIDDK), thuốc kháng sinh là phương pháp điều trị UTI được ưu tiên, cùng với việc uống nhiều nước, tốt nhất là nước lọc, để đẩy vi khuẩn ra khỏi đường tiết niệu. Có những loại kháng sinh có sẵn để điều trị cả nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng và phức tạp.

Một số triệu chứng UTI đặc trưng bao gồm tăng cảm giác muốn đi tiểu, khó chịu hoặc nóng rát, buốt khi đi tiểu, nước tiểu có màu đỏ hoặc đục, nước tiểu có mùi hôi và đau vùng chậu ở phụ nữ. 

Không phải tất cả các loại kháng sinh đều có hiệu quả trong điều trị UTI. Bác sĩ sẽ lựa chọn loại kháng sinh phù hợp nhất dựa trên loại vi khuẩn và tiền sử bệnh của bạn, kể cả dị ứng thuốc nếu có. Sau 2-3 ngày, kết quả cấy nước tiểu của bạn sẽ có, sau đó bác sĩ sẽ quyết định thời gian điều trị chính xác và liệu bạn có nên tiếp tục dùng kháng sinh hiện tại hay bắt đầu một loại thuốc mới. 

Thuốc kháng sinh nào được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu?

UTI thường được phân loại là “phức tạp” hoặc “không biến chứng”, điều này quyết định mức độ điều trị nên được thực hiện rộng rãi. Vậy điều gì làm cho UTI trở nên “phức tạp”? Có nhiều yếu tố góp phần khác nhau, bao gồm các tình trạng y tế hiện có, tuổi tác và những thay đổi về cấu trúc hoặc chức năng trong đường tiết niệu. UTI phức tạp thường không đáp ứng với các phương pháp điều trị truyền thống; những loại nhiễm trùng tiểu này sẽ cần dùng kháng sinh với phạm vi bao phủ rộng hơn hoặc thậm chí phải nhập viện để dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch.  

Kháng sinh đầu tay cho nhiễm trùng tiểu không biến chứng: nitrofurantoin (Nitrofurantoin 100mg), sulfamethoxazole/trimethoprim (Bactrim, Cotrim) và fosfomycin (Fosmicin 500mg).

Dựa trên các triệu chứng UTI, tiền sử bệnh và các loại thuốc dùng đồng thời khác, nếu có, dưới đây là một số loại kháng sinh phổ biến nhất mà nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có thể kê đơn để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu.

  • Nitrofurantoin

Tên biệt dược: Nitrofurantoin 100mg

Nitrofurantoin có hiệu quả chống lại E.Coli và Staphylococcus saprophyticus, hai loại vi khuẩn gây UTI phổ biến. Kháng sinh này tích tụ trong bàng quang, vì vậy nó chỉ nên được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng hoặc viêm bàng quang (nhiễm trùng bàng quang) chứ không phải viêm bể thận (nhiễm trùng thận).

Các tác dụng phụ có thể xảy ra của nitrofurantoin bao gồm buồn nôn, nôn, nhức đầu, đầy hơi và chán ăn. 

  • Trimethoprim-Sulfamethoxazol

Tên biệt dược: Bactrim, Cotrim

Điều trị kháng sinh bằng Bactrim ( sulfamethoxazole/trimethoprim, bác sĩ hay viết tắt SMZ-TMP) đối với UTI là một trong những lựa chọn hàng đầu và kháng sinh thường được kê đơn. Tuy nhiên, do tình trạng kháng kháng sinh, Bactrim không hiệu quả đối với một số vi khuẩn đa kháng.

Các tác dụng phụ thường gặp của phương pháp điều trị UTI này bao gồm phát ban da, buồn nôn, nôn, nhức đầu, chóng mặt, đầy hơi và chán ăn. 

  • Fosfomycin

Tên biệt dược: Fosmicin 500mg

Fosfomycin là một loại thuốc rất hữu ích vì nó chỉ cần một liều duy nhất để điều trị UTI - một lợi thế so với các phương pháp điều trị UTI khác cần dùng kháng sinh từ 3 đến 7 ngày. Quan trọng hơn, fosfomycin được sử dụng để điều trị UTI do vi khuẩn kháng thuốc cao gây ra. Bạn có thể đã nghe nói về thuật ngữ “kháng kháng sinh”, đề cập đến cách vi khuẩn đột biến và trở nên rất khó điều trị bằng thuốc kháng sinh thông thường. Đây là lý do tại sao fosfomycin là một lựa chọn tuyệt vời cho những người bị UTI đa kháng thuốc mà các loại kháng sinh khác không thể điều trị hiệu quả. 

Fosfomycin nói chung được dung nạp rất tốt với các tác dụng phụ khá nhẹ. Một số tác dụng phụ phổ biến bao gồm nhức đầu, khó chịu ở cổ họng, sổ mũi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và viêm âm đạo. 

  • Fluoroquinolones

Tên thương hiệu: Scanax, Leflox, LevoDHG

Fluoroquinolones là một nhóm kháng sinh bao gồm ciprofloxacin và levofloxacin. Những loại kháng sinh này thường không được khuyên dùng cho nhiễm trùng tiểu không biến chứng hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát. Có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng như đứt gân và nhịp tim không đều. Fluoroquinolones được dành riêng cho nhiễm trùng tiểu phức tạp, bao gồm nhiễm trùng thận và nhiễm trùng tiểu có liên quan đến tuyến tiền liệt ở nam giới. 

Các tác dụng phụ có thể xảy ra của fluoroquinolone bao gồm thay đổi khẩu vị, buồn nôn, nôn và tiêu chảy, nhược cơ,…

  • Kháng sinh Beta Lactam

Tên biệt dược: Augmentin, Keflex, Omnicef

11675829423.jpeg

Tên biệt dược: Augmentin

Augmentin (amoxicillin/kali clavulanate) là một loại kháng sinh penicillin, trong khi Keflex (cephalexin) và Omnicef ​​(cefdinir) thuộc nhóm thuốc gọi là “cephalosporin”. Penicillin và cephalosporin có liên quan chặt chẽ với nhau; cả hai đều được phân loại là kháng sinh beta-lactam do cấu trúc hóa học của chúng. 

Thông thường, do đề kháng kháng sinh, Augmentin không phải là lựa chọn đầu tiên để điều trị UTI, mặc dù nó vẫn có thể được sử dụng cho một số người. Mặt khác, Keflex là một trong những phương pháp điều trị đầu tay cho UTI. So với Keflex, Cefdinir có khả năng đối phó với vi khuẩn kháng thuốc và nói chung là một tác nhân hiệu quả hơn. Do đó, Cefdinir nên được dành riêng cho nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp hoặc trong trường hợp không thể sử dụng các thuốc đầu tay.

Các tác dụng phụ thường gặp của các loại kháng sinh này bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngứa, phát ban, chóng mặt và nhiễm nấm âm đạo,…

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Tóm lại, không phải tất cả các loại kháng sinh đều có hiệu quả trong điều trị UTI. Bác sĩ sẽ lựa chọn loại kháng sinh dựa trên chủng vi khuẩn và tiền sử bệnh của bệnh nhân,...Cùng đón xem phần 2 để hiểu thêm về kháng sinh dùng trong UTI được Giảng viên Trường Cao đẳng Y dược Pasteur chia sẻ.

Điểm chuẩn học bạ Học viện Ngân hàng lên tới 29,9

Điểm chuẩn học bạ Học viện Ngân hàng lên tới 29,9

Tám ngành của Học viện Ngân hàng có điểm chuẩn học bạ là 29,9 điểm, tăng 0,1 điểm so với năm trước.
Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole: Thuốc điều trị amip và những lưu ý khi sử dụng

Ornidazole là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây nhé.!
Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Các tác nhân gây ra đau bụng kinh mà bạn nên biết

Đau bụng kinh là triệu chứng thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Mức độ đau có thể khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người; có người chỉ bị đau nhẹ, trong khi người khác có thể chịu đựng cơn đau dữ dội đến mức ngất xỉu.
Đại học Ngoại thương công bố điểm chuẩn xét tuyển sớm năm 2024

Đại học Ngoại thương công bố điểm chuẩn xét tuyển sớm năm 2024

Trường Đại học Ngoại thương vừa công bố điểm chuẩn xét tuyển sớm cho năm 2024. Theo đó, phương thức xét học bạ đối với các thí sinh đạt học sinh giỏi cấp quốc gia có điểm chuẩn cao nhất là 30 điểm.
Đăng ký trực tuyến