Ceftizoxime thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Thứ năm, 22/12/2022 | 09:50

Ceftizoxime là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftizoxime như nhiễm trùng xương khớp, viêm màng não, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng da và mô mềm.

01671678216.jpeg

Ceftizoxime là thuốc điều trị các bệnh lý do nhiễm vi khuẩn

1. Ceftizoxime là thuốc

Theo Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Ceftizoxime là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rất cao trên cả các chủng tiết penicillinases và cephalosporinases của cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Tác dụng diệt khuẩn của Ceftizoxime là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia, bằng cách thuốc gắn vào một hoặc nhiều các protein gắn penicilin, là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và làm cho vi khuẩn bị tiêu diệt.

Phổ kháng khuẩn:

Ceftizoxime có hoạt phổ tác dụng tốt trên trên cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm. Đặc biệt Ceftizoxime bền vững với đa số các men beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram dương và Gram âm tiết ra.

Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis sinh và không sinh penicilinase, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (Streptococcus tan máu beta nhóm A), Streptococcus agalactiae (Streptococcus nhóm B) và Streptococcus viridans, Corynebacterium diphtheria.

Vi khuẩn Gram âm: Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter  cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Salmonella, Serratia marcescens, Shigella, Pseudomonas Aeruginosa, Neisseria gonorrhoeae sinh hoặc không sinh penicilinase, Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae.

Dược động học:

Ceftizoxime không hấp thu qua đường tiêu hoá. Do đó thuốc được dùng qua đường tiêm.

Sau khi tiêm bắp liều đơn 500 mg hoặc 1g Ceftizoxime ở người trưởng thành khỏe mạnh, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 0,5 – 1,5 giờ là 13,7 mg/ml và 39 – 49,9 mg/ml theo thứ tự.

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn 1g Ceftizoxime ở người trưởng thành khỏe mạnh, thuốc đạt nồng độ trong huyết tương là 60,5 mg/ml sau 30 phút; 21,5 mg/ml sau 2 giờ; 8,4 mg/ml sau 4 giờ và 1,4 mg/ml sau 8 giờ.

Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch hơn 30 phút liều đơn 1g Ceftizoxime ở người trưởng thành khỏe mạnh, thuốc đạt nồng độ trong huyết tương là 84,4 mg/ml ngay khi kết thúc việc truyền, 41,2 mg/ml sau 1 giờ, 16,4 mg/ml sau 2 giờ, 6,4 mg/ml sau 4 giờ, và 2,1 mg/ml sau 7 giờ.

Sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, Ceftizoxime được phân bố rộng rãi khắp các mô và dịch cơ thể. Thuốc cũng vào được hàng rào não tủy nếu màng não bị viêm. Ceftizoxime qua được nhau thai và được phân bố vào sữa mẹ. Thuốc gắn kết protein huyết tương khoảng 28 – 31%.

Nửa đời thải trừ của Ceftizoxime ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường trong khoảng 1,4 – 1,9 giờ. Ở người bệnh suy thận, nồng độ thuốc trong máu cao hơn và nửa đời kéo dài hơn. Ceftizoxime không được chuyển hóa và thải trừ chủ yếu qua thận ở trong nước tiểu.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Ceftizoxime

Ceftizoxime được sản xuất trên thị trường dưới dạng thuốc và hàm lượng là:

Bột pha tiêm: Lọ 0,5g, Lọ 1 g, Lọ  2 g, kèm ống dung môi để pha.

Brand name:

Generic: Biviminal 1g, Biviminal 2g, Serafina 1g, Rexozim 1g, Ceftizoxim VCP, Vicicefxim, Vicicefxim 2g, Zoximcef 1 g, SP Ceftizoxime, Varucefa, Phillebicel 1g, Phillebicel 500mg, Ceftizoxim 0,5g, Ceftizoxim 1g, Ceftizoxim 2g, CKD Ceftizoxime inj 1g, Unimone Inj., Kyongbo Ceftizoxime inj. 0.5g, Unikyung, Veponox 1g, Ceftizoxime for IV Injection, Fizoti Inj,Fizoti Inj., Ceftizoxime, Ximedef, Zasemer 1g, Zasemer 2g, Bezoxim 1 g, Exzoxim 1g, Midazoxim 0,5g, Midazoxim 1g, Ceftibiotic 1000, Ceftibiotic 2000, Ceftibiotic 500, Ceftizoxim, Ocumia 1g.

3.Thuốc Ceftizoxime được dùng cho những trường hợp nào

Ceftizoxime được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như:

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do nhiễm các vi khuẩn như Klebsiella spp, Proteus mirabilis, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Staphylococcus aureus kể cả chủng sản sinh penicilinase và cephalosporinase, Serratia spp., Enterobacter spp.,  Bacteroides spp., Streptococcus spp., Streptococcus pneumoniae.

Nhiễm trùng đường tiết niệu do nhiễm các chủng vi khuẩn như Staphylococcus aureus kể cả chủng sản sinh penicillinase và cephalosporinase, Escherichia coli, Pseudomonas spp. Pseudomonas aeruginosa, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri (trước đây là Proteus rettgeri), Morganella morganii (trước đây là Proteus morganii ), Klebsiella spp., Enterobacter spp., Serratia spp., Serratia marcescens.

Nhiễm trùng huyết do nhiễm các vi khuẩn như Streptococcus spp., Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus (penicilinase và cephalosporinase), Escherichia coli, Klebsiella spp., Serratia spp., Bacteroides spp., Bacteroides fragilis.

Nhiễm trùng da và cấu trúc da do nhiễm các vi khuẩn như Staphylococcus aureus (penicillinase và cephalosporinase), Staphylococcus epidermidis, Escherichia coli, Klebsiella spp., Streptococcus spp., Streptococcus pyogenes, Proteus mirabilis, Serratia spp., Enterobacter spp., Bacteroides spp., Bacteroides fragilis, cầu khuẩn kỵ khí, Peptococcus spp. và Peptostreptococcus spp.

Nhiễm trùng xương và khớp do nhiễm các vi khuẩn như Staphylococcus aureus (penicillinase và cephalosporinase), Streptococcus spp., Proteus mirabilis, Bacteroides spp., cầu khuẩn kỵ khí, Peptococcus spp. và Peptostreptococcus spp.

Nhiễm trùng màng não do nhiễm các vi khuẩn như Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae .

Nhiễm trùng trong bụng do nhiễm các vi khuẩn như Escherichia coli, Staphylococcus epidermidis, Liên cầu Streptococcus spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Bacteroides spp., Bacteroides fragilis, và cầu khuẩn kỵ khí, Peptococcus spp. và Peptostreptococcus spp.

Bệnh lậu bao gồm bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng do nhiễm Neisseria gonorrhoeae gây ra.

Bệnh viêm vùng chậu do nhiễm các vi khuẩn như Neisseria gonorrhoeae, Escherichia coli hoặc Streptococcus agalactiae gây ra. Lưu ý, Ceftizoxime không có hiệu quả chống lại Chlamydia trachomatis. Khi sử dụng cephalosporin trong điều trị viêm vùng chậu và nhiễm Chlamydia trachomatis, cần phối hợp bao phủ kháng sinh thích hợp.

Ceftizoxime có hiệu quả trong điều trị những trường hợp nhiễm trùng nặng, bị tổn thương, những người bị suy nhược, người suy giảm miễn dịch hoặc giảm bạch cầu trung tính,  người bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm hiếu khí và do hỗn hợp sinh vật đề kháng với các cephalosporin khác hoặc aminoglycosid hoặc penicilin khác đã đáp ứng với điều trị bằng Ceftizoxime.

11671678216.jpeg

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới nặng có thể gây ra biến chứng suy hô hấp cấp và áp xe phổi

4.Cách dùng - Liều lượng của Ceftizoxime

Cách dùng: Dùng đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Tiêm bắp: Pha 1g bột thuốc với 3ml nước cất pha tiêm, tiêm bắp sâu vào các cơ lớn. Khi tiêm bắp với liều 2g, cần chia liều 2 lần tiêm và tiêm ở 2 vị trí khác nhau.

Tiêm tĩnh mạch: Pha 1g bột thuốc với 10ml nước cất pha tiêm, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút.

Truyền tĩnh mạch: Pha 1g hoặc 2g bột thuốc với 50 – 100ml dung dịch nước muối sinh lý NaCl 0,9% hay dextrose 5% hay dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian ít nhất là 15 – 30 phút.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều thường dùng: 1 – 2g cách mỗi 8 – 12 giờ/lần.

Nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng: 1g cách mỗi 8 giờ/lần hoặc 2g cách mỗi 8 – 12 giờ/lần.

Nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng: 3 – 4g cách mỗi 8 giờ/lần, tiêm tĩnh mạch chậm. Có thể dùng liều đến 2g cách mỗi 4 giờ/lần.

Nhiễm trùng máu: Liều khởi đầu 6 – 12g/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm, sau đó giảm dần liều theo đáp ứng của người bệnh và mức độ nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Liều 500mg cách mỗi 12 giờ/lần. Có thể tăng liều nếu nhiễm trùng tiết niệu do vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm.

Bệnh lậu: Tiêm liều duy nhất 1g/lần, tiêm bắp.

Bệnh viêm vùng chậu: Tiêm liều 2g cách mỗi 8 giờ/lần, tiêm tĩnh mạch chậm.

Trẻ em:

Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Tiêm liều 50 mg/kg/lần, cách mỗi 6 – 8 giờ. Trường hợp nặng có thể dùng liều lên tới 200 mg/kg/ngày và chia làm nhiều liều tiêm/ngày. Liều tối đa tổng liều không quá 12 g/ngày.

Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 100 – 150 mg/kg/ngày chia làm 3 liều đối với nhiễm trùng nhẹ đến trung bình. Trường hợp nặng có thể dùng liều 150 – 200 mg/kg/ngày chia làm 3 – 4 liều.

Trẻ sơ sinh: Tiêm liều 25 – 50 mg/kg/lần, cách mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân suy thận: Liều dùng và khoảng cách dùng liều phải được điều chỉnh theo mức độ suy thận, nhiễm khuẩn, khả năng nhạy cảm của vi khuẩn và nồng độ thuốc trong máu.

Tóm lại, Liều dùng trên mang tính chất tham khảo, tuỳ theo loại và mức độ nhiễm khuẩn, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ điều trị về liều dùng và thời gian điều trị để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Ceftizoxime

Nếu người bệnh quên một liều Ceftizoxime nên dùng ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Ceftizoxime

Hiện nay chưa có dữ liều lâm sàng về sử dụng quá liều Ceftizoxime. Tuy nhiên, nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc ngay và tích cực điều trị triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Ceftizoxime trong máu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Ceftizoxime

1.Thuốc Ceftizoxime chống chỉ định cho những trương hợp sau:

Người có tiền sử mẫn cảm với Ceftizoxime hoặc nhóm Cephalosporin hoặc nhóm Penicillin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ceftizoxime cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftizoxime, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5 – 10 % trường hợp. Phải hêt sức thận trọng khi dùng Ceftizoxime cho người bệnh bị dị ứng với penicilin.
  • Lưu ý nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận như các aminoglycosid thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận.
  • Lưu ý trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftizoxime, cần tiến hành test lẩy da phản ứng quá mẫn với thuốc.
  • Lưu ý nồng độ thuốc trong máu cao hơn và kéo dài hơn ở người bệnh suy thận. Cần thận trọng khi dùng thuốc Ceftizoxime ở bệnh nhân bị suy thận.
  • Lưu ý trong quá trình điều trị bằng Ceftizoxime, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh đặc biệt là bệnh nặng phải dùng thuốc liều tối đa.
  • Lưu ý khi sử dụng Ceftizoxime kéo dài sẽ làm tăng sự phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm, cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân trong quá trình điều trị.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Ceftizoxime ở người bệnh có tiền sử bị bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm ruột kết bởi. Vì thuốc có thể gây tiêu chảy và viêm ruột kết khi sử dụng các thuốc cephalosporin.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh Ceftizoxime gây hại đối với thai nhi. Để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không sử dụng Ceftizoxime trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng thuốc Ceftizoxime trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Ceftizoxime được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, có thể gây ỉa chảy, tưa, nổi ban, làm thay đổi vi khuẩn chí đường ruột đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không dùng thuốc Ceftizoxime ở người mẹ đang cho con bú. Chỉ dùng Ceftizoxime trong khi đang nuôi con bú khi thật sự cần thiết.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Ceftizoxime có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn nôn.
21671678216.jpeg

Thận trọng khi dùng thuốc Ceftizoxime ở bệnh nhân bị suy thận

8.Thuốc Ceftizoxime gây ra tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Phát ban, ngứa, sốt, tăng thoáng qua AST (SGOT), ALT (SGPT) và phosphatase kiềm. Một số cá người bệnh đã phát triển một thử nghiệm Coombs dương tính. Sưng đỏ, viêm mô tế bào, viêm tĩnh mạch khi tiêm tĩnh mạch, đau, tê cứng, đau, dị cảm, tăng bạch cầu ái toan thoáng qua, tăng tiểu cầu.
  • Ít gặp: Tăng thoáng qua của BUN và creatinine.
  • Hiếm gặp: Tê, sốc phản vệ, tăng bilirubin, thiếu máu, bao gồm thiếu máu tan máu với kết cục tử vong không thường xuyên, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, viêm âm đạo.

Tóm lại, trong quá trình điều trị bằng thuốc Ceftizoxime, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Ceftizoxime, cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời.

9.Ceftizoxime tương tác với các thuốc nào

Aminoglycosid: Sử dụng đồng thời với Ceftizoxime hay một số kháng sinh cephalosporin có thể tăng nguy cơ độc tính thận. Cần theo dõi chức năng thận.

Probenecid: Uống probenecid trước hay đồng thời với Ceftizoxime sẽ làm chậm thải trừ Ceftizoxime qua thận và nồng độ thuốc trong máu cao hơn và kéo dài hơn.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu lực điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ điều trị biết những thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả tối ưu.

10.Bảo quản Ceftizoxime như thế nào

Theo giảng viên Cao đẳng Dược cho biết: Ceftizoxime được bảo quản theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời để giữ chất lượng thuốc.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • Drugs.com: https://www.drugs.com/cdi/ceftizoxime.html
  • Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Ceftizoxime
  • Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg là thuốc gì? Liều dùng và cách bảo quản thuốc

Coltramyl 4mg có chứa hoạt chất chính là thiocolchicosid 4mg. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây
Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can - Vị thuốc Y học cổ truyền nhiều công dụng

Xạ can là một trong những vị thuốc y học cổ truyền được sử dụng khá phổ biến, có tác dụng điều trị nhiều chứng bệnh, nhưng sử dụng loại dược liệu này như thế nào cho đúng cách thì đa số người dùng vẫn còn chưa hiểu rõ
LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA: Hỗ trợ giải độc gan và những lưu ý khi sử dụng

LADO CARE ACTISÔ EXTRA là sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên, được sử dụng hỗ trợ giải độc gan, giúp thanh nhiệt mát gan, thông mật, lợi tiểu và giúp tăng cường chức năng gan, giảm cholesterol, phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý?

Magnesi sulfat cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi dùng Magnesi sulfat mà bạn nên biết, hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn
Đăng ký trực tuyến