Tổng hợp toàn bộ thông tin về thuốc Dicycloverine Dicycloverine được dùng để điều trị vấn đề về ruột. Tùy theo từng trường hợp, đối tượng sử dụng mà các bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng phù hợp. Thuốc Duofilm® và hướng dẫn sử dụng đúng cách Thuốc Albis® và những thông tin cần biết Tổng quan về thuốc Aleucin 500mg Tổng hợp ...
Trang chủ > Hỏi Đáp Giáo Dục > Tin Tức Y Tế & Giáo Dục > Tổng hợp toàn bộ thông tin về thuốc Dicycloverine

Tổng hợp toàn bộ thông tin về thuốc Dicycloverine

Đánh giá: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (2 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...

Dicycloverine được dùng để điều trị vấn đề về ruột. Tùy theo từng trường hợp, đối tượng sử dụng mà các bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng phù hợp.

Tổng hợp toàn bộ thông tin về thuốc Dicycloverine Tổng hợp toàn bộ thông tin về thuốc Dicycloverine

Dicycloverine có tác dụng gì?

Dicycloverine là một thuốc thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic/chống co thắt, hoạt động bằng cách làm chậm sự co thắt của ruột và làm giãn các cơ trong dạ dày và ruột.

Theo Dược sĩ Liên thông Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, thuốc Dicycloverine được dùng để điều trị vấn đề về ruột, có khả năng làm giảm các triệu chứng dạ dày và co thắt ruột.

Tuy nhiê, thuốc Dicycloverine không được dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi vì có thể dẫn đến trường hợp mắc tác dụng phụ nghiêm trọng.

Dicycloverine áp dụng liều lượng như thế nào đối với người lớn?

Theo phía nhà sản xuất, liều dùng thuốc Dicycloverine cho người lớn mắc hội chứng ruột kích thích theo đường uống:

  • Liều khởi đầu: Dùng 20 mg, uống 4 lần một ngày.
  • Liều duy trì: Có thể tăng lên đến 40 mg, uống 4 lần một ngày. Tuy nhiên, sau một tuần trở lại liều khởi đầu.

Lưu ý:

Trong trường hợp không đạt được hiệu quả trong vòng 2 tuần hoặc tác dụng phụ xảy ra dù bạn dùng thuốc với liều dưới 80 mg mỗi ngày thì cần dừng thuốc Dicycloverine ngay.

Đối với trường hợp dùng liều lượng thuốc trên 80 mg mỗi ngày trong thời gian dài hơn 2 tuần hiện tại vẫn chưa được nghiên cứu và xác định.

Liều dùng thuốc Dicycloverine cho người lớn mắc hội chứng ruột kích thích theo đường tiêm bắp:

Tiêm bắp:

  • Thời gian điều trị: 1 hoặc 2 tuần. Áp dụng khi người bệnh không thể uống thuốc.

Lưu ý: Sử dụng Dicycloverine chỉ được dùng bằng đường tiêm bắp.

Dicycloverine áp dụng liều lượng như thế nào đối với trẻ em?

Tính đến thời điểm này, thuốc Dicycloverine vẫn chưa được nghiên cứu và xác định đối với trẻ em dưới 18 tuổi. Do đó, bạn không nên tự ý cho trẻ dùng khi chưa có chỉ định và hướng dẫn từ phía bác sĩ.

Các dạng và hàm lượng của thuốc Dicycloverine

Dicycloverine trên thị trường hiện nay có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang uống, dạng hydrochloride: Bentyl: 10 mg;
  • Hỗn dịch uống, dạng hydrochloride: 10 mg/5 mL (473 mL);
  • Hỗn dịch tiêm bắp, dạng hydrochloride: Bentyl: 10 mg/mL (2 mL);
  • Viên nén uống, dạng hydrochloride: Bentyl: 20 mg.

Thuốc Dicycloverine

Thuốc Dicycloverine

Tương tác thuốc cần chú ý

Giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đặc biệt lưu ý đến vấn đề tương tác thuốc. Cụ thể, bạn cần báo với bác sĩ tất cả loại thuốc bạn đang, đặc biệt là:

  • Digoxin (Lanoxicaps, Lanoxin);
  • Atropine (Sal-Tropine, Atreza, belladonna (Donnatal, …), methscopolamine (Pamine), dimenhydrinate (Dramamine), hoặc scopolamine (Transderm Scop), benztropine (Cogentin);
  • Metoclopramid (REGLAN);
  • Thuốc trị kích thích ruột như propantheline (Pro Banthine) hoặc hyoscyamine (Hyomax);
  • Thuốc giãn phế quản như tiotropium (Spiriva) hoặc ipratropium (Atrovent);
  • Amantadine (Symmetrel);
  • Thuốc nitrate, như nitroglycerin (Nitrolingual, Nitro Dur, Transderm Nitro, Nitrostat), isosorbide dinitrate (Isordil, Dilatrate, Isochron), isosorbide mononitrate (ISMO, Imdur, Monoket);
  • Thuốc trị loét như mepenzolate (CANTIL) hoặc glycopyrrolate (Robinul);
  • Thuốc trị bệnh về nhịp tim như quinidin (Quin-G), procainamide (Pronestyl, Procan), propafenone (Rythmol), flecaininde (Tambocor), disopyramide (Norpace), mexiletin (Mexitil), và các thuốc khác;
  • Thuốc trị các bệnh về bàng quang hay đường tiết niệu như darifenacin (Enablex), Flavoxate (Urispas), oxybutynin (Ditropan, Oxytrol), tolterodine (Detrol), hoặc solifenacin (Vesicare);
  • Chất ức chế monoamine oxidase (MAOI) như furazolidone (Furoxone) isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), rasagiline (Azilect), selegilin (ELDEPRYL, Emsam, Zelapar), hoặc tranylcypromin (PARNATE);
  • Các phenothiazin như fluphenazine (Permitil, Prolixin), promethazine (Phenergan, Pentazine, Antinaus, Anergan), chlorpromazine (THORAZINE), perphenazine (Trilafon), thioridazine (Mellaril), prochlorperazine (Compro, Compazine) hoặc trifluoperazine (Stelazine);
  • Các thuốc steroid như prednisone và các thuốc khác.

Những đối tượng cần lưu ý khi dùng thuốc Dicycloverine

Vấn đề sức khỏe có ảnh hưởng trực tiếp đến việc dùng thuốc. Theo đó, bạn cần báo với bác sĩ nếu có bất kỳ điều gì liên quan đến sức khỏe, đặc biệt là:

  • Viêm loét đại tràng;
  • Vấn đề thần kinh;
  • Thoát vị gián đoạn;
  • Thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc thủ thuật mở thông kết tràng;
  • Bệnh gan hoặc thận;
  • Bệnh tim, tăng huyết áp, suy tim sung huyết hoặc rối loạn nhịp tim;
  • Phì đaị tuyến tiền liệt.

Lưu ý: Những thông tin trên chủ yếu mang tính chất tham khảo và không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/dược sĩ. Theo đó, bạn nên thực hiện đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng cao.

Nguồn: Cao đẳng Y Dược tổng hợp

Có thể bạn quan tâm

Tổng quan kiến thức về thuốc Cysteine cho hiểu quả sử dụng cao

Cysteine có khả năng giải ngộ độc carbon monoxide và giải độc acetaminophen (Tylenol), trị đau ngực, bệnh Alzheimer,…

Chat với chúng tôi